Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Huệ
Ngày gửi: 20h:44' 01-05-2019
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Huệ
Ngày gửi: 20h:44' 01-05-2019
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
0 người
tIếT 97 - BàI 24
(Trích “Bình Ngô Đại Cáo"-Nguyễn Trãi) i
Tiết 97: nước đại việt ta
(Trích "Bình Ngô đại cáo "- Nguyễn Trãi)
1. Tác giả:
- Nguyễn Trãi sinh ra ở Thăng Long. Sau rời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Đỗ thái học sĩ- tiến sĩ (1400), ra làm quan với nhà Hồ.
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có, bậc "khai quốc công thần".
Tác phẩm nổi tiếng: "ức Trai thi tập"(chữ Hán),
" Quốc âm thi tập" (chữ Nôm). Với những bài thơ nổi tiếng: "Cửa biển Bạch Đằng", "Thuật hứng", "Cây chuối", "Tùng", "Bến đò xuân đầu trại", "Cuối xuân tức sự", "Côn Sơn ca", "Phú núi Chí Linh"....
- Với những đóng góp to lớn cho nền văn học , ông được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980).
- Ông trở thành nhân vật lỗi lạc toàn tài hiếm có nhưung cũng là nhân vật chịu nỗi oan khuất thảm thuương đến tột cùng trong lịch sử dân tộc.
và đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
Cổng
Toàn cảnh đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn - Chí Linh - Hải Dương
Dặc điểm của thể Cáo
- Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
- L?i van: Phần lớn được viết theo lối van biền ngẫu.
- Nội dung: Trỡnh bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- Bố cục: 4 phần
+ Nêu luận đề chính nghĩa
+ Vạch rõ tội ác kẻ thù
+ Kể lại quá trỡnh kháng chiến
+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa.
Dặc điểm của thể Cáo
- Tác giả: Do vua chúa hoặc thủ lĩnh vi?t
- Nội dung: Trỡnh bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- L?i van: Phần lớn được viết theo lối van biền ngẫu.
- Bố cục: 4 phần
+ Nêu luận đề chính nghĩa
+ Vạch rõ tội ác kẻ thù
+ Kể lại quá trỡnh kháng chiến
+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa.
* Hoàn cảnh sáng tác :
* Hon c?nh sỏng tỏc: Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo và công bố ngày 17-12 năm Đinh Mùi ( tức tháng 1- 1428), sau khi quân ta chiến thắng giặc Minh.
2.Tác phẩm:
- Bình:
- Ngô:
- Đại cáo:
=>Bình Ngô đại cáo:
Dẹp yên
Tên nước Ngô thơì Tam Quốc (Trung Quốc)
-> Ch? gi?c Minh
Bài cáo tuyên bố sự kiện trọng đại
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô (giặc Minh)
Ý nghĩa nhan đề
* Hoàn cảnh sáng tác :
2.Tác phẩm:
- V? trớ do?n trớch: "Nước Đại Việt ta" trích từ tác phẩm "Bình Ngô đại cáo".
- Bố cục do?n trớch: 3 phần:
+ Phần 1: 2 câu đầu - Đề cao nguyên lí nhân nghĩa làm tiền đề.
+ Phần 2: 8 câu tiếp theo - Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt .
+ Phần 3: Còn lại - Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc.
* So sánh thể Cáo với thể Hịch, Chiếu:
- Giống:
+ Văn phong: Là thể văn nghị luận cổ, sử dụng văn biền ngẫu, lí lẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ.
+ Người viết: Do vua chúa hoặc thủ lĩnh viết.
- Khác: Mục đích khác nhau:
+ Cáo: trình bày chủ trương, công bố kết quả sự nghiệp.
+ Hịch: Cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên.
+ Chiếu: Ban bố mệnh lệnh.
I. D?c v tỡm hi?u chi ti?t van b?n:
Nguyên lí nhân nghĩa:
Yên dân: Làm cho nhân dân được hưuởng thái bình, hạnh phúc.
Trừ bạo: Diệt mọi thế lực bạo tàn để giữ yên cuộc sống cho dân.
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trưuớc lo trừ bạo
Tiết 97: nước đại việt ta
(Trích "Bình Ngô đại cáo "- Nguyễn Trãi)
Nhưu nưuớc Đại Việt ta từ truước
Vốn xuưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập.
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưung đế một phưuơng
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có
?. Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn
trích Nưuớc Đại Việt ta là sự tiếp nối và phát triển
ý thức dân tộc ở bài Sông núi nước Nam.
Hóy lm sỏng t? ý ki?n trờn ?
- ở Sông núi nước Nam: ý thức về độc lập đưuợc
xây dựng trên 2 yếu tố
+ Lãnh thổ
+ Chủ quyền
Bình Ngô đại cáo tiếp nối 2 yếu tố trên và bổ sung
3 yếu tố: + Văn hiến,
+ Phong tục tập quán.
+ Lịch sử.
Nhưu vậy tưu tưuởng của Nguyễn Trãi trên cơ sở
tiếp nối có sự phát triển và hoàn thiện hơn.
THẢO LUẬN
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Sức mạnh của nhân nghĩa,
sức mạnh của độc lập dân tộc
ở đây có gì khác với bài
"Sông núi nước Nam"?
- Sông núi nước Nam: Khẳng định sức mạnh của chân lí chính nghĩa, của độc lập dân tộc. Kẻ xâm lược là giặc bạo ngược, làm trái lẽ phải, phạm vào sách trời sẽ chuốc lấy thất bại hoàn toàn
?Đó là điều dự đoán và khẳng định.
- Bình Ngô đại cáo: Nguyễn Trãi đưa ra minh chứng đầy thuyết phục về sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí: Tác giả lấy chứng cớ còn ghi để chứng minh cho sức mạnh chính nghĩa, thể hiện niềm tự hào dân tộc
?Đã được thực tế chứng minh.
1. Nghệ thuật
- Sử dụng từ ngữ chính xác, phong phú.
Sử dụng câu văn biền ngẫu cân xứng, nghệ thuật đối và so sánh
- Biện pháp liệt kê những thất bại của giặc.
- Kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.
2. Nội dung.
Nước ta là nước có nền độc lập lâu đời, có lãnh thổ, phong tục riêng, có
độc lập chủ quyền, có
truyền thống lịch sử.
Kẻ thù xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định sẽ thất bại.
Cuộc kháng chiến chống Minh là cuộc kháng
chiến vì dân, vì chính nghĩa.
III. Tổng kết:
.
Giải ô chữ
N
Ô
G
Đ
N
I
H
M
Ù
I
Y
Â
N
D
Ê
N
T
H
Ủ
Ĩ
L
N
H
6
5
3
8
L
Ã
H
N
T
H
Ổ
4
Đ
I
Ế
H
P
U
Ạ
T
2
B
I
Ề
N
N
G
Ẫ
U
1
V
Ă
N
H
I
Ế
N
7
Ứ
A
T
R
C
I
9
CỦNG CỐ
Giải ô chữ
N
Ô
G
Đ
N
I
H
M
Ù
I
Y
Â
N
D
Ê
N
T
H
Ủ
Ĩ
L
N
H
6
5
3
8
L
Ã
H
N
T
H
Ổ
4
Đ
I
Ế
H
P
U
Ạ
T
2
B
I
Ề
N
N
G
Ẫ
U
1
V
Ă
N
H
I
Ế
N
7
Ứ
A
T
R
C
I
9
CỦNG CỐ
I. Đọc và tìm hiểu chung
Tác giả, tác phẩm:
2. Đọc, tìm hiểu về văn bản
II. Phân tích:
Nguyên lí nhân nghĩa
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
3. Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung
* Ghi nhớ - SGK- T35.
1. Nắm chắc nội dung bài học:
Thuộc đoạn trích.
Giá tr? n?i dung v ngh? thu?t c?a văn bản.
2. Hoàn thành bài tập phần luyện tập.
3. Chuẩn bị bài: "Nghĩa tường minh và hàm ý"
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiết 97: nước đại việt ta
(Trích "Bình Ngô đại cáo "- Nguyễn Trãi)
Yên dân (Bảo vệ đất nuước để yên dân)
Trừ bạo (Tr? Giặc Minh xâm lưuợc)
Van hiến lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch sử riêng
Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dn tộc đại việt
Chế độ, chủ quyền riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
(Trích “Bình Ngô Đại Cáo"-Nguyễn Trãi) i
Tiết 97: nước đại việt ta
(Trích "Bình Ngô đại cáo "- Nguyễn Trãi)
1. Tác giả:
- Nguyễn Trãi sinh ra ở Thăng Long. Sau rời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Đỗ thái học sĩ- tiến sĩ (1400), ra làm quan với nhà Hồ.
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có, bậc "khai quốc công thần".
Tác phẩm nổi tiếng: "ức Trai thi tập"(chữ Hán),
" Quốc âm thi tập" (chữ Nôm). Với những bài thơ nổi tiếng: "Cửa biển Bạch Đằng", "Thuật hứng", "Cây chuối", "Tùng", "Bến đò xuân đầu trại", "Cuối xuân tức sự", "Côn Sơn ca", "Phú núi Chí Linh"....
- Với những đóng góp to lớn cho nền văn học , ông được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980).
- Ông trở thành nhân vật lỗi lạc toàn tài hiếm có nhưung cũng là nhân vật chịu nỗi oan khuất thảm thuương đến tột cùng trong lịch sử dân tộc.
và đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
Cổng
Toàn cảnh đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn - Chí Linh - Hải Dương
Dặc điểm của thể Cáo
- Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
- L?i van: Phần lớn được viết theo lối van biền ngẫu.
- Nội dung: Trỡnh bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- Bố cục: 4 phần
+ Nêu luận đề chính nghĩa
+ Vạch rõ tội ác kẻ thù
+ Kể lại quá trỡnh kháng chiến
+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa.
Dặc điểm của thể Cáo
- Tác giả: Do vua chúa hoặc thủ lĩnh vi?t
- Nội dung: Trỡnh bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- L?i van: Phần lớn được viết theo lối van biền ngẫu.
- Bố cục: 4 phần
+ Nêu luận đề chính nghĩa
+ Vạch rõ tội ác kẻ thù
+ Kể lại quá trỡnh kháng chiến
+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa.
* Hoàn cảnh sáng tác :
* Hon c?nh sỏng tỏc: Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo và công bố ngày 17-12 năm Đinh Mùi ( tức tháng 1- 1428), sau khi quân ta chiến thắng giặc Minh.
2.Tác phẩm:
- Bình:
- Ngô:
- Đại cáo:
=>Bình Ngô đại cáo:
Dẹp yên
Tên nước Ngô thơì Tam Quốc (Trung Quốc)
-> Ch? gi?c Minh
Bài cáo tuyên bố sự kiện trọng đại
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô (giặc Minh)
Ý nghĩa nhan đề
* Hoàn cảnh sáng tác :
2.Tác phẩm:
- V? trớ do?n trớch: "Nước Đại Việt ta" trích từ tác phẩm "Bình Ngô đại cáo".
- Bố cục do?n trớch: 3 phần:
+ Phần 1: 2 câu đầu - Đề cao nguyên lí nhân nghĩa làm tiền đề.
+ Phần 2: 8 câu tiếp theo - Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt .
+ Phần 3: Còn lại - Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc.
* So sánh thể Cáo với thể Hịch, Chiếu:
- Giống:
+ Văn phong: Là thể văn nghị luận cổ, sử dụng văn biền ngẫu, lí lẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ.
+ Người viết: Do vua chúa hoặc thủ lĩnh viết.
- Khác: Mục đích khác nhau:
+ Cáo: trình bày chủ trương, công bố kết quả sự nghiệp.
+ Hịch: Cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên.
+ Chiếu: Ban bố mệnh lệnh.
I. D?c v tỡm hi?u chi ti?t van b?n:
Nguyên lí nhân nghĩa:
Yên dân: Làm cho nhân dân được hưuởng thái bình, hạnh phúc.
Trừ bạo: Diệt mọi thế lực bạo tàn để giữ yên cuộc sống cho dân.
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trưuớc lo trừ bạo
Tiết 97: nước đại việt ta
(Trích "Bình Ngô đại cáo "- Nguyễn Trãi)
Nhưu nưuớc Đại Việt ta từ truước
Vốn xuưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập.
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưung đế một phưuơng
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có
?. Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn
trích Nưuớc Đại Việt ta là sự tiếp nối và phát triển
ý thức dân tộc ở bài Sông núi nước Nam.
Hóy lm sỏng t? ý ki?n trờn ?
- ở Sông núi nước Nam: ý thức về độc lập đưuợc
xây dựng trên 2 yếu tố
+ Lãnh thổ
+ Chủ quyền
Bình Ngô đại cáo tiếp nối 2 yếu tố trên và bổ sung
3 yếu tố: + Văn hiến,
+ Phong tục tập quán.
+ Lịch sử.
Nhưu vậy tưu tưuởng của Nguyễn Trãi trên cơ sở
tiếp nối có sự phát triển và hoàn thiện hơn.
THẢO LUẬN
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Sức mạnh của nhân nghĩa,
sức mạnh của độc lập dân tộc
ở đây có gì khác với bài
"Sông núi nước Nam"?
- Sông núi nước Nam: Khẳng định sức mạnh của chân lí chính nghĩa, của độc lập dân tộc. Kẻ xâm lược là giặc bạo ngược, làm trái lẽ phải, phạm vào sách trời sẽ chuốc lấy thất bại hoàn toàn
?Đó là điều dự đoán và khẳng định.
- Bình Ngô đại cáo: Nguyễn Trãi đưa ra minh chứng đầy thuyết phục về sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí: Tác giả lấy chứng cớ còn ghi để chứng minh cho sức mạnh chính nghĩa, thể hiện niềm tự hào dân tộc
?Đã được thực tế chứng minh.
1. Nghệ thuật
- Sử dụng từ ngữ chính xác, phong phú.
Sử dụng câu văn biền ngẫu cân xứng, nghệ thuật đối và so sánh
- Biện pháp liệt kê những thất bại của giặc.
- Kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.
2. Nội dung.
Nước ta là nước có nền độc lập lâu đời, có lãnh thổ, phong tục riêng, có
độc lập chủ quyền, có
truyền thống lịch sử.
Kẻ thù xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định sẽ thất bại.
Cuộc kháng chiến chống Minh là cuộc kháng
chiến vì dân, vì chính nghĩa.
III. Tổng kết:
.
Giải ô chữ
N
Ô
G
Đ
N
I
H
M
Ù
I
Y
Â
N
D
Ê
N
T
H
Ủ
Ĩ
L
N
H
6
5
3
8
L
Ã
H
N
T
H
Ổ
4
Đ
I
Ế
H
P
U
Ạ
T
2
B
I
Ề
N
N
G
Ẫ
U
1
V
Ă
N
H
I
Ế
N
7
Ứ
A
T
R
C
I
9
CỦNG CỐ
Giải ô chữ
N
Ô
G
Đ
N
I
H
M
Ù
I
Y
Â
N
D
Ê
N
T
H
Ủ
Ĩ
L
N
H
6
5
3
8
L
Ã
H
N
T
H
Ổ
4
Đ
I
Ế
H
P
U
Ạ
T
2
B
I
Ề
N
N
G
Ẫ
U
1
V
Ă
N
H
I
Ế
N
7
Ứ
A
T
R
C
I
9
CỦNG CỐ
I. Đọc và tìm hiểu chung
Tác giả, tác phẩm:
2. Đọc, tìm hiểu về văn bản
II. Phân tích:
Nguyên lí nhân nghĩa
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
3. Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung
* Ghi nhớ - SGK- T35.
1. Nắm chắc nội dung bài học:
Thuộc đoạn trích.
Giá tr? n?i dung v ngh? thu?t c?a văn bản.
2. Hoàn thành bài tập phần luyện tập.
3. Chuẩn bị bài: "Nghĩa tường minh và hàm ý"
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiết 97: nước đại việt ta
(Trích "Bình Ngô đại cáo "- Nguyễn Trãi)
Yên dân (Bảo vệ đất nuước để yên dân)
Trừ bạo (Tr? Giặc Minh xâm lưuợc)
Van hiến lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch sử riêng
Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dn tộc đại việt
Chế độ, chủ quyền riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
 






Các ý kiến mới nhất