Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Truong_Mam_Non_Binh_Minh_1_Thanh_Oai__Facebook.flv Quy_trinh_bep_mot_chieu.flv Nan_banh_2.jpg HDNT_2.jpg HDNT_1.jpg HDG_2.jpg HDG_1.jpg Anh_hoc_1.jpg Goi_banh_2.jpg Goi_banh_1.jpg Goi_banh_2.jpg Goi_banh_1.jpg Z4922610352617_e380def9f41b7a7519bcf615b5fbf67c.jpg Ban_sao_cua_z5030722196556_6b009b9e4413bbfc5dfe3f4dc1c2a58a.jpg Z5059669971055_fa5c1faf62d662658c86dc82c63da76f.jpg Z4726351844496_75dc80d62943caf5f80462419d500875.jpg Lv_0_20211112112404.flv

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 (Ngân sách)-Biên bản niêm iết công khai Quy chế

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nhữ Thị Thủy
    Ngày gửi: 20h:44' 24-01-2026
    Dung lượng: 181.0 KB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 0 người
    UBND XÃ TAM HƯNG
    TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
    Số: 01/QĐ-MNTHA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Tam Hưng, ngày 05 tháng 01 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH
    V/v Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026
    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
    Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Luật
    kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; Luật thực hành tiết kiệm chống lãng
    phí số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật đấu thầu số 22/2023/QH13 ngày
    23/6/2023;
    Căn cứ Bộ luật lao động số 45/2019/QH 14 ngày 20/11/2019 Quốc hội
    thông qua áp dụng từ ngày 01/01/2021 quy định tiêu chuẩn lao động; quyền,
    nghĩa vụ trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại
    diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong
    quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động,
    quản lý nhà nước về lao động;
    Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết
    thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
    Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017, quy định tiêu
    chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị;
    Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/06/2021 của Chính phủ
    quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
    111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
    của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ quy định cơ
    chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
    Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của Bộ Tài chính,
    về việc Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
    nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
    nghiệp công lập;
    Căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy
    định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá
    dịch vụ trong lĩnh vực GD&ĐT;
    Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của CP ngày 30/06/2024 quy định
    mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang;
    Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2024 quy
    định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng;
    Căn cứ Thông tư số 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài Chính quy
    định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội nghị đối với các cơ quan

    2
    Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày
    19/3/2025 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư
    40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
    Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/08/2018 của Bộ Tài Chính
    Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ
    chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
    Căn cứ Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 từ 01/4/2022 tăng giờ làm thêm
    trên 40 giờ/tháng nhưng không quá 60 giờ/tháng 200 giờ/năm nhưng không
    quá 300giờ/năm; quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ trách nhiệm
    của người LĐ, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ
    sở, tổ chức đại diện người sử dụng LĐ trong quan hệ lao động và các quan hệ
    khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động, quản lý nhà nước về lao động;
    Căn cứ Thông tư số 21/2025/ BGDĐT ngày 23/9/2025 của Bộ GD&ĐT qui
    định chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các CSGD công lập;
    Căn cứ Nghị Quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội
    đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về Quy định danh mục các khoản thu và mức
    thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ hoạt động GD&ĐT đối
    với cơ sở GDMN, GDPT, GD thường xuyên công lập của Thành phố Hà Nội;
    Căn cứ Công văn số 3775/SGDĐT-KHTC ngày 26/8/2025 của Sở GD&ĐT
    Hà Nội về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2025 2026; Văn bản số 398/UBND-VHXH ngày 03/9/2025 của UBND xã Tam Hưng về
    việc tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2025 - 2026; Quyết định số
    2068/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của UBND xã Tam Hưng về việc giao chỉ tiêu
    phát triển kinh tế - xã hội, dự toán thu, chi ngân sách, biên chế hành chính, sự
    nghiệp, khoa học và công nghệ năm 2026 của xã Tam Hưng;
    Căn cứ Biên bản Hội nghị viên chức và người lao động ngày 11/10/2025
    thảo luận xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 của trường mầm non Tam
    Hưng A.
    QUYẾT ĐỊNH:
    Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 của trường mầm non
    Tam Hưng A.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, có giá trị và
    phạm vi áp dụng trong nội bộ trường mầm non Tam Hưng A đến hết năm 2026.
    Điều 3. Các tổ chức, cá nhân thuộc trường mầm non Tam Hưng A căn cứ
    Quyết định thi hành./.
    Nơi nhận:
    - UBND xã Tam Hưng (để b/c);
    - Phòng Kinh tế xã (để b/c);
    - KBNN khu vực 1, PGD số 15 (để b/c);
    - Lưu (VT, KT)./.

    HIỆU TRƯỞNG

    Nhữ Thị Thuỷ

    3
    QUY CHẾ
    CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
    (Ban hành kèm theo QĐ số 01/QĐ-MNTHA ngày 05/01/2026)
    A. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
    - Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ
    trưởng đơn vị và cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
    - Làm căn cứ để Kho bạc Nhà nước quản lý, kiểm soát thanh toán các
    khoản chi tiêu của đơn vị qua Kho bạc Nhà nước, để các cơ quan quản lý cấp
    trên, cơ quan tài chính, các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo dõi, kiểm tra theo
    quy định.
    - Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.
    - Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
    - Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và
    giữ được những người có năng lực trong đơn vị.
    B. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
    Không vượt quá chế độ hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
    định. Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành, sau khi tổ chức thảo luận
    rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;
    Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, đảm bảo cho cơ quan và
    cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao; đảm bảo quyền lợi hợp pháp
    cho người lao động;
    Mọi chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo
    quy định trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí được
    nhà trường thực hiện chế độ khoán theo Quy chế chi tiêu nội bộ;
    Tạo công bằng, khuyến khích tiết kiệm chi, nhằm tăng thêm thu nhập cho
    những người lao động có năng lực, có trách nhiệm trong công việc được giao làm
    việc có năng suất và hiệu quả cao; sử lý nghiêm túc những đối tượng vi phạm quy
    chế, ảnh hưởng đến ngân sách tài chính đơn vị, gây lãng phí, tài sản nhà nước gây
    hậu quả nghiêm trọng;
    Trong trường hợp có sự thay đổi, Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở
    kết luận của Hội nghị liên tịch.
    C. NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
    I. Nguồn kính phí của đơn vị bao gồm:
    Các nguồn kinh phí của đơn vị bao gồm: Nguồn kinh phí nhà nước cấp;
    nguồn thu học phí và nguồn thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục khác .
    II. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp:
    Nguồn kinh phí ngân sách: Được cấp hàng năm theo hình thức giao dự
    toán, đây là nguồn kinh phí quản lý sự nghiệp của đơn vị được thực hiện chế độ
    tự chủ, không tự chủ, cải cách tiền lương.

    4

    III. Nguồn thu sự nghiệp khác:
    Căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy
    định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá
    dịch vụ trong lĩnh vực GD&ĐT; Nghị Quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày
    27/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về Quy định danh mục
    các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ
    hoạt động GD&ĐT đối với cơ sở GDMN, GDPT, giáo dục thường xuyên công
    lập của Thành phố Hà Nội.
    IV. Các khoản thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục gồm: Tiền nước uống học
    sinh, tiền bồi dưỡng kiến thức ngoài giờ chính khóa.
    Thực hiện theo Nghị Quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của
    HĐND Thành phố Hà Nội về Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ
    chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ hoạt động GD&ĐT đối với cơ
    sở GDMN, GDPT, giáo dục thường xuyên công lập của Thành phố Hà Nội.
    Thực hiện Công văn số 3775/SGDĐT-KHTC ngày 26/8/2025 của Sở
    GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi năm học
    2025 - 2026; Văn bản số 398/UBND-VHXH ngày 03/9/2025 của UBND xã Tam
    Hưng về việc tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2025 - 2026;
    Trường MN Tam Hưng A là đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị tự đảm bảo
    một phần kinh phí chi thường xuyên. Do đó, các khoản chi thực tế phát sinh tại
    đơn vị, được thực hiện theo quy định hiện hành bao gồm 04 nhóm chi chính:
    1. Các khoản chi thanh toán cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp
    lương, học bổng học sinh, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, các
    khoản thanh toán khác cho cá nhân; theo quy định của nhà nước.
    1.1. Tiền lương (Mục 6000):
    Bao gồm lương biên chế, hợp đồng, kể cả tập sự, lương khác (thử việc, hợp
    đồng ngắn hạn).
    1.1.1. Tiền lương theo ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt: Chi theo hệ
    số lương cấp bậc của CB,GV,NV theo quy định và mức lương tối thiểu hiện hành,
    gồm các đối tượng biên chế, tập sự, hợp đồng hiện đang công tác tại đơn vị
    (Riêng đối với tiền lương của hợp đồng, thì được trả theo hợp đồng lao động ký
    trong năm 2026).
    1.1.2. Lương khác - Chi theo thực tế (nếu có): Do Hiệu trưởng quyết định
    chi, mức chi theo thoả thuận giữa đơn vị và người lao động, dựa trên cơ sở hợp
    đồng lao động và theo các quy định của pháp luật.
    1.1.3. Về nâng bậc lương niên hạn:
    Hằng tháng, hàng quý kế toán đơn vị có trách nhiệm lập danh sách nâng
    bậc lương, thâm niên vượt khung, thâm niên nhà giáo cho những cán bộ công
    chức đến niên hạn nâng bậc, đủ điều kiện nâng bậc theo quy định của nhà nước.

    5
    Sau khi có quyết định Hiệu trưởng, thì kế toán tiến hành xếp hệ số lương
    mới vào bảng chi lương hàng tháng. Trường hợp không kịp chi lương hàng tháng,
    thì người được nâng lương sẽ được truy lĩnh theo thời hạn được hưởng (nếu có).
    1.1.4. Về việc nâng lương trước niên hạn: Thực hiện theo Thông tư số:
    08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 của Bộ nội vụ và Thông tư 03/2021/TT-BNV
    ngày 29/6/2021 của Bộ nội vụ về sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường
    xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên, vượt khung
    đối với CB,CC, VC và người lao động.
    1.2. Tiền công (Mục 6050):
    Chi tiền công trả nhân viên theo NĐ 111/2022/NĐ-CP.
    1.3. Phụ cấp lương (Mục 6100):
    1.3.1. Phụ cấp lương: Gồm phụ cấp (PC) chức vụ, PC thêm giờ, PC độc
    hại, PC ưu đãi, PC trách nhiệm, PC thâm niên nghề, PC vượt khung, PC kiêm
    nhiệm, phụ cấp khác…;
    - Mức phụ cấp: Được tính theo quy định văn bản hiện hành;
    1.3.2. Phụ cấp thâm niên nghề: Số năm công tác đóng BHXH từ đủ 05 năm
    là 5%, từ năm sáu trở đi mỗi năm cộng thêm 1%.
    1.3.3. Phụ cấp làm thêm giờ (Đối với cán bộ giáo viên nhân viên):
    - Theo quy định tại Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của
    Chính phủ quy định về thời gian làm việc, số giờ làm thêm trong ngày không quá
    50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, không quá 12 giờ trong 01 ngày
    khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần. Tổng số giờ làm việc
    vào ban đêm, thêm giờ không quá 60 giờ/tháng và không quá 300 giờ/năm.
    + Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
    + Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
    + Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa
    kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động
    hưởng lương ngày(Theo chế độ quy định).
    - Không giải quyết làm thêm giờ cho người lao động chưa hoàn thành khối
    lượng công việc do Hiệu trưởng phân công.
    1.4. Phúc lợi tập thể (Mục 6250):
    1.4.1. Tiền hoá chất vệ sinh phòng dịch: Theo thực tế phát sinh.
    1.4.2. Trợ cấp khó khăn đột xuất: Do Hiệu trưởng quyết định chi phù hợp
    với từng hoàn cảnh, đối tượng và ngân quỹ thực có; Hoặc theo quyết định của các
    cấp có thẩm quyền.
    Mức chi: Hiệu trưởng ra quyết định dựa trên cơ sở tổ chức Công đoàn đề
    nghị và ngân sách của trường cân đối được.
    1.4.3. Tiền nước uống trong giờ làm việc: Mức chi quy định/người/ tháng.

    6
    Tiền nước uống trong giờ làm việc là không quá 30.000 đ/người/tháng. Số
    tiền này không phát cho CB,GV,NV mà dùng để mua trà, nước lọc cùng sử dụng
    chung tại nhà trường.
    1.4.4. Chi tiền cho cán bộ giáo viên nhân viên ngày tết âm lịch, dương lịch,
    ngày 20/11, 30/4, 01/05: Theo quyết định chi của Hiệu trưởng.
    1.5. Các khoản đóng góp (Mục 6300):
    Bao gồm các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
    nghiệp. Việc trích nộp theo quy định của nhà nước, quy định của bảo hiểm.
    Thời gian trích nộp: Hàng tháng vào kỳ rút lương. Hàng tháng đơn vị trích
    kinh phí ngân sách chi trả cho đơn vị BHXH cơ sở Thanh Oai.
    1.6. Các khoản thanh toán khác cho cá nhân (Mục 6400):
    1.6.1. Trợ cấp đi học cho CB,GV,NV:
    1.6.1.1. Nếu CB,GV,NV được cử đi học là đối tượng thuộc diện theo nhu
    cầu của nhà trường hoặc theo kế hoạch đào tạo (có quyết định của cấp có thẩm
    quyền), thì được hưởng trợ cấp đi học theo quy định của nhà nước.
    Trợ cấp bao gồm: Tiền ăn, tiền trọ, tiền tài liệu, tiền tàu xe đi và về theo kế
    hoạch, lịch học tập của nhà trường quy định…
    Mức chi: Thanh toán theo chế độ hiện hành.
    1.6.1.2. Nếu CB,GV,NV đi học để tự nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, để
    đạt chuẩn và trên chuẩn, thì CB,GV,NV hoàn toàn tự túc kinh phí.
    1.6.1.3. Nếu CB,GV,NV đi học bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn nghiệp
    vụ chuyên môn theo yêu cầu của ngành, được sự điều động của cấp có thẩm
    quyền và sự đồng ý của Hiệu trưởng, thì được đơn vị thanh toán.
    1.6.2. Chi phụ cấp cho nhân viên y tế:
    Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc, nguồn thu để xem xét,
    quyết định chi phụ cấp ưu đãi nghề cho nhân viên y tế, nhưng không vượt quá
    20% so với mức lương hiện hưởng lấy ở nguồn chi thường xuyên của nhà trường.
    2. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý:
    2.1. Chi các hoạt động chuyên môn:
    Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của mỗi lĩnh vực có đặc điểm riêng. Trên
    cơ sở định mức kinh tế, mức chi hiện hành, nhà trường XD quy chế quản lý thanh
    toán các khoản chi nghiệp vụ cho phù hợp khả năng nguồn tài chính của đơn vị.
    2.1.1. Chi mua hàng hóa vật tư (HHVT), trang thiết bị kỹ thuật (TTBKT)
    dùng cho công tác chuyên môn: Mua HHVT, TTBKT dùng cho chuyên môn và
    công tác quản lý chuyên môn của nhà trường, đảm bảo mua đủ và đáp ứng những
    yêu cầu thật cần thiết phục vụ công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ, chi theo
    hoá đơn thực tế sử dụng trên tinh thần tiết kiệm.
    2.1.2. Chi in ấn, photo tài liệu: Như mua sổ họp, sổ giáo án,… chỉ dùng
    cho nghiệp vụ chuyên môn của các bộ phận, chi theo hoá đơn thực tế sử dụng trên
    cơ sở tiết kiệm.

    7
    2.1.3. Chi mua đồng phục, trang phục cho CBGVNV, bảo vệ cơ quan….:
    Theo thực tế phát sinh.
    2.1.4. Chi mua sách, tài liệu, văn phòng phẩm dùng cho CTCM :
    + Sách phục vụ cho chuyên môn: Chi theo thực tế phát sinh yêu cầu của
    chuyên môn, của giáo viên trực tiếp giảng dạy, hoặc các bộ phận đề nghị trang bị
    được Hiệu trưởng duyệt chi.
    + Chi tiền giấy bút soạn bài cho giáo viên theo hoá đơn thực tế.
    2.1.5. Chi Các hoạt động phong trào:
    - Ngày hội thể thao, hội chợ xuân, thi bé khoẻ bé ngoan, rung chuông vàng,
    thi giọng hát hay,… và các hoạt động khác không thuộc các nội dung của mục 2
    phát sinh trong nhà trường, sẽ do Hiệu trưởng duyệt dự toán cho từng hoạt động
    cụ thể và chi theo tình hình thực tế phát sinh có hóa đơn chứng từ kèm theo.
    - Riêng đối với các cuộc thi và các hoạt động khác phát sinh ngoài cấp
    trường, căn cứ vào tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết định mức chi.
    2.1.6. Chi cho công tác tuyển sinh:
    - Chủ tịch hội đồng tuyển sinh: 150.000đ/ngày
    - Phó chủ tịch hội đồng tuyển sinh: 120.000đ/ngày
    - Thư ký hội đồng tuyển sinh: 100.000đ/ ngày
    - Thành viên hội đồng tuyển sinh: 80.000đ/ngày
    2.1.7. Chi cho công tác phổ cập giáo dục:
    - Trưởng Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục: 800.000đ/1 năm học.
    - Phó trưởng Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục: 600.000đ/1 năm học.
    - Thư ký phổ cập giáo dục: 400.000đ/1 năm học.
    - Thành viên điều tra phổ cập giáo dục: 200.000đ/1 năm học.
    2.1.8. Chi hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường:
    - Chủ tịch hội đồng chấm SKKN: 150.000đ/ngày.
    - Phó chủ tịch hội đồng chấm SKKN: 120.000đ/ngày.
    - Thư ký hội đồng chấm SKKN: 100.000đ/ngày.
    - Giám khảo hội đồng chấm SKKN: 80.000đ/ngày.
    2.1.9. Chi hội đồng chấm giáo viên giỏi cấp trường:
    - Chủ tịch hội đồng chấm thi: 150.000đ/ngày
    - Phó chủ tịch hội đồng chấm thi: 130.000đ/ngày
    - Thư ký hội đồng chấm thi: 100.000đ/ngày
    - Giám khảo hội đồng chấm thi: 100.000đ/ngày
    2.1.10. Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền quy định: Căn cứ tình hình thực tế nhà trường xây dựng mức chi phù hợp.
    Chi các nội dung khác căn cứ vào tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết định
    mức chi.
    2.2. Chi quản lý:
    2.2.1. Sách, báo, tạp chí:

    8
    Về sách, tạp chí: Nhân viên văn thư chỉ đặt mua theo thực tế, trên cơ sở có
    chọn lọc, thiết thực, phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu, tham khảo của giáo viên,
    của hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của nhà trường. Hiệu trưởng quyết định
    mua và duyệt chi.
    2.2.2. Chi phí thuê mướn:
    - Thuê phương tiện vận chuyển: Chi theo thực tế phát sinh. Có chứng từ
    hợp lệ. Hiệu trưởng duyệt chi.
    - Thuê dọn vệ sinh sân trường: Theo hợp đồng lao động 2.200.000đ/tháng
    - Thuê đổ rác thải : theo hoá đơn thực tế phát sinh của công ty môi trường.
    - Thuê bảo vệ khu Hưng Giáo: Theo hợp đồng lao động: 2.000.000đ/tháng.
    - Thuê quét dọn, vệ sinh, tạo cảnh quan nhà trường trong khuôn viên các
    khu: Khu Hưng giáo: 2.500.000đ/tháng; Khu Song khê và khu Đại Thanh:
    2.500.000đ/tháng/người.
    - Chi thuê giáo viên đào tạo lại cán bộ như: Cán bộ giáo viên bồi dưỡng các
    lớp học: Steam, phòng cháy chữa cháy… chi theo hoá đơn thực tế và được Hiệu
    trưởng phê duyệt.
    - Chi phí thuê mướn khác: Chi theo thực tế phát sinh, có chứng từ hợp lệ và
    được Hiệu trưởng duyệt chi.
    2.3. Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước quy định:
    Căn cứ vào tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định mức chi cho phù hợp
    với nguồn kinh phí.
    3. Công tác phí, chi hội nghị và tiếp khách:
    3.1. Công tác phí:
    3.1.1. Chi theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của
    Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội nghị đối
    với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số
    12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điều
    của Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
    nghị: Chi theo mức khoán cho các đối tượng là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế
    toán, Thủ quỹ, Văn thư đi công tác trên địa xã và các xã trên địa bàn Thành phố,
    để giao dịch và thực hiện các thủ tục hành chính, công tác chuyên môn.
    - Hiệu trưởng, kế toán: 700.000đ/tháng/người.
    - Phó Hiệu trưởng: 400.000đ/tháng/người.
    - Thủ quỹ: 300.000đ/tháng/người.
    - Văn thư: 200.000đ/tháng/ người
    * Trường hợp không được thanh toán:
    - Hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
    - Nộp hồ sơ không đúng thời gian quy định;
    Các trường hợp không được thanh toán công tác phí gồm:
    + Thời gian điều trị tại cơ sở y tế; nhà điều dưỡng; dưỡng sức.

    9
    + Thời gian học tập ở trường lớp dài hạn hoặc ngắn hạn được hưởng chế độ
    cán bộ đi học hoặc đi học tự túc nhằm nâng cao trình độ, chuẩn hóa, trên chuẩn…
    - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
    - Không thanh toán công tác phí đối với công lệnh đóng dấu xác nhận nơi
    đến công tác, trong trường hợp vì lý do nào đó, mà người được cử đi công tác
    không đi được; khi phát hiện người đi công tác vi phạm, thì phải hoàn trả toàn bộ
    chi phí đã thanh toán.
    3.1.2. Phụ cấp công tác phí và tiền thuê chỗ ngủ:
    - Đối tượng hưởng: Cán bộ, giáo viên, công nhân viên được cử đi công tác
    trong nước.
    - Chế độ hưởng: Áp dụng Thông tư số: 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của
    Bộ tài chính và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ tài chính
    sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ
    công tác phí, chế độ chi hội nghị. Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có
    tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở
    cơ quan từ 15 km trở lên, mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình, thì được
    thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km, tính theo khoảng
    cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định
    trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
    + Tiền phụ cấp lưu trú 50.000đ/1 ngày
    + Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác: Cán bộ, giáo viên và nhân viên
    được đơn vị cử đi công tác, khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác,
    thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh
    toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế;
    - Ngoài huyện, trong Thành phố (Nội thành: 200.000đ/người/ngày; Ngoại
    thành: 150 000 đ/người/ngày).
    - Thành phố Hồ Chí Minh: 200.000 đ/người/ngày.
    - Các tỉnh: 170.000 đ/người/ngày.
    - Trường hợp không có hóa đơn tài chính, thì mức thanh toán là 100.000
    đ/người/ngày, nhưng phải có bảng kê và xác nhận của nơi đến đã được thủ trưởng
    duyệt. (Chỉ được thanh toán 1 loại).
    3.1.3. Hồ sơ thanh toán:
    - Công văn triệu tập (hoặc giấy mời, giấy triệu tập, kế hoạch, quyết định,
    văn bản có liên quan của cấp có thẩm quyền) kể cả trường hợp đi nội huyện do
    các cấp có thẩm quyền điều động.
    - Quyết định cử đi công tác, trừ trường hợp đi công tác trong huyện.
    - Giấy đi đường có dấu của nơi đi và nơi đến.
    - Trong trường hợp có mua tài liệu hoặc các chi phí khác, người đi công tác
    cung cấp chứng từ hợp lệ đề nghị thanh toán lại.
    3.2. Hội nghị (Mục 6650):

    10
    3.2.1. Nhà trường chỉ tổ chức hội nghị có mời người ngoài cơ quan, CMHS
    trong các trường hợp như sau:
    - Khai giảng, tổng kết, sơ kết (năm học, giai đoạn thực hiện các nhiệm vụ
    trọng tâm của chiến lược phát triển giáo dục), hội nghị cán bộ công chức đầu năm
    học, hội nghị 20/11 hàng năm…;
    - Hội nghị chuyên môn cần thiết có liên quan đến người ngoài cơ quan (kể
    cả cơ quan chủ quản cấp trên);
    - Hội thảo chuyên đề chuyên môn quan trọng nhằm nâng cao chất lượng
    giảng dạy và giáo dục.
    3.2.2. Không chi trong các trường hợp sau:
    - Các buổi họp nội bộ (Hội đồng, họp Tổ chuyên môn, Hội đồng trường..)
    3.2.3. Mức chi hội nghị:
    - Chi tiền nước uống không quá 20.000đ/1 người.
    - Các chi phí khác theo thực tế phát sinh, có duyệt chi của Hiệu trưởng. Chi
    trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí.
    3.3. Chi tiếp khách:
    Chi tiếp khách theo văn bản hiện hành có danh sách và hóa đơn kèm theo.
    Hiệu trưởng quyết định dựa trên cơ sở tiết kiệm ngân sách cân đối được.
    4. Sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại:
    4.1. Chi vật tư văn phòng phẩm (Mục 6550):
    4.1.1. Văn phòng phẩm văn phòng: Căn cứ vào mức khoán của Hiệu
    trưởng hàng năm hoặc quyết định mua thêm văn phòng phẩm trong những trường
    hợp khác theo công việc phát sinh trong năm. Văn phòng phẩm được sử dụng cho
    công việc chung, không phục vụ cho cá nhân; Sử dụng trên tinh thần tiết kiệm,
    chống lãng phí. Đối với bộ phận hành chính theo hoá đơn mua thực tế.
    4.1.2. Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng:
    Căn cứ phát sinh thực tế, Hiệu trưởng quyết định duyệt cho mua sắm công
    cụ, dụng cụ, duyệt chi và cấp phát cho từng cá nhân hay bộ phận trên cơ sở để
    phục vụ cho công tác hoạt động đơn vị theo Hóa đơn chứng từ mua sắm hợp lệ,
    hợp pháp, đúng thủ tục.
    4.1.3. Chi mua sắm vật rẻ tiền mau hỏng khác:
    Các loại vật tư văn phòng dùng phục vụ cho đơn vị thì Hiệu trưởng duyệt
    mua và duyệt chi, chứng từ hợp lệ thì chi thanh toán theo hoá đơn thực tế.
    4.2. Cước phí điện thoại: Thanh toán cước phí điện thoại trong nước cho
    các máy điện thoại cố định, dùng chung cho toàn trư
     
    Gửi ý kiến