Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 (Ngân sách)-Biên bản niêm iết công khai Quy chế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 20h:44' 24-01-2026
Dung lượng: 181.0 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 20h:44' 24-01-2026
Dung lượng: 181.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 01/QĐ-MNTHA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 05 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Luật
kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; Luật thực hành tiết kiệm chống lãng
phí số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật đấu thầu số 22/2023/QH13 ngày
23/6/2023;
Căn cứ Bộ luật lao động số 45/2019/QH 14 ngày 20/11/2019 Quốc hội
thông qua áp dụng từ ngày 01/01/2021 quy định tiêu chuẩn lao động; quyền,
nghĩa vụ trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại
diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong
quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động,
quản lý nhà nước về lao động;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017, quy định tiêu
chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/06/2021 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của Bộ Tài chính,
về việc Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy
định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá
dịch vụ trong lĩnh vực GD&ĐT;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của CP ngày 30/06/2024 quy định
mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2024 quy
định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng;
Căn cứ Thông tư số 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài Chính quy
định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội nghị đối với các cơ quan
2
Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày
19/3/2025 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư
40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/08/2018 của Bộ Tài Chính
Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Căn cứ Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 từ 01/4/2022 tăng giờ làm thêm
trên 40 giờ/tháng nhưng không quá 60 giờ/tháng 200 giờ/năm nhưng không
quá 300giờ/năm; quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ trách nhiệm
của người LĐ, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ
sở, tổ chức đại diện người sử dụng LĐ trong quan hệ lao động và các quan hệ
khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động, quản lý nhà nước về lao động;
Căn cứ Thông tư số 21/2025/ BGDĐT ngày 23/9/2025 của Bộ GD&ĐT qui
định chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các CSGD công lập;
Căn cứ Nghị Quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về Quy định danh mục các khoản thu và mức
thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ hoạt động GD&ĐT đối
với cơ sở GDMN, GDPT, GD thường xuyên công lập của Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Công văn số 3775/SGDĐT-KHTC ngày 26/8/2025 của Sở GD&ĐT
Hà Nội về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2025 2026; Văn bản số 398/UBND-VHXH ngày 03/9/2025 của UBND xã Tam Hưng về
việc tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2025 - 2026; Quyết định số
2068/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của UBND xã Tam Hưng về việc giao chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, dự toán thu, chi ngân sách, biên chế hành chính, sự
nghiệp, khoa học và công nghệ năm 2026 của xã Tam Hưng;
Căn cứ Biên bản Hội nghị viên chức và người lao động ngày 11/10/2025
thảo luận xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 của trường mầm non Tam
Hưng A.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 của trường mầm non
Tam Hưng A.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, có giá trị và
phạm vi áp dụng trong nội bộ trường mầm non Tam Hưng A đến hết năm 2026.
Điều 3. Các tổ chức, cá nhân thuộc trường mầm non Tam Hưng A căn cứ
Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- UBND xã Tam Hưng (để b/c);
- Phòng Kinh tế xã (để b/c);
- KBNN khu vực 1, PGD số 15 (để b/c);
- Lưu (VT, KT)./.
HIỆU TRƯỞNG
Nhữ Thị Thuỷ
3
QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
(Ban hành kèm theo QĐ số 01/QĐ-MNTHA ngày 05/01/2026)
A. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ
trưởng đơn vị và cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Làm căn cứ để Kho bạc Nhà nước quản lý, kiểm soát thanh toán các
khoản chi tiêu của đơn vị qua Kho bạc Nhà nước, để các cơ quan quản lý cấp
trên, cơ quan tài chính, các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo dõi, kiểm tra theo
quy định.
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và
giữ được những người có năng lực trong đơn vị.
B. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
Không vượt quá chế độ hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định. Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành, sau khi tổ chức thảo luận
rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;
Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, đảm bảo cho cơ quan và
cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao; đảm bảo quyền lợi hợp pháp
cho người lao động;
Mọi chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo
quy định trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí được
nhà trường thực hiện chế độ khoán theo Quy chế chi tiêu nội bộ;
Tạo công bằng, khuyến khích tiết kiệm chi, nhằm tăng thêm thu nhập cho
những người lao động có năng lực, có trách nhiệm trong công việc được giao làm
việc có năng suất và hiệu quả cao; sử lý nghiêm túc những đối tượng vi phạm quy
chế, ảnh hưởng đến ngân sách tài chính đơn vị, gây lãng phí, tài sản nhà nước gây
hậu quả nghiêm trọng;
Trong trường hợp có sự thay đổi, Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở
kết luận của Hội nghị liên tịch.
C. NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
I. Nguồn kính phí của đơn vị bao gồm:
Các nguồn kinh phí của đơn vị bao gồm: Nguồn kinh phí nhà nước cấp;
nguồn thu học phí và nguồn thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục khác .
II. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp:
Nguồn kinh phí ngân sách: Được cấp hàng năm theo hình thức giao dự
toán, đây là nguồn kinh phí quản lý sự nghiệp của đơn vị được thực hiện chế độ
tự chủ, không tự chủ, cải cách tiền lương.
4
III. Nguồn thu sự nghiệp khác:
Căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy
định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá
dịch vụ trong lĩnh vực GD&ĐT; Nghị Quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày
27/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về Quy định danh mục
các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ
hoạt động GD&ĐT đối với cơ sở GDMN, GDPT, giáo dục thường xuyên công
lập của Thành phố Hà Nội.
IV. Các khoản thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục gồm: Tiền nước uống học
sinh, tiền bồi dưỡng kiến thức ngoài giờ chính khóa.
Thực hiện theo Nghị Quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của
HĐND Thành phố Hà Nội về Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ
chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ hoạt động GD&ĐT đối với cơ
sở GDMN, GDPT, giáo dục thường xuyên công lập của Thành phố Hà Nội.
Thực hiện Công văn số 3775/SGDĐT-KHTC ngày 26/8/2025 của Sở
GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi năm học
2025 - 2026; Văn bản số 398/UBND-VHXH ngày 03/9/2025 của UBND xã Tam
Hưng về việc tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2025 - 2026;
Trường MN Tam Hưng A là đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị tự đảm bảo
một phần kinh phí chi thường xuyên. Do đó, các khoản chi thực tế phát sinh tại
đơn vị, được thực hiện theo quy định hiện hành bao gồm 04 nhóm chi chính:
1. Các khoản chi thanh toán cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp
lương, học bổng học sinh, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, các
khoản thanh toán khác cho cá nhân; theo quy định của nhà nước.
1.1. Tiền lương (Mục 6000):
Bao gồm lương biên chế, hợp đồng, kể cả tập sự, lương khác (thử việc, hợp
đồng ngắn hạn).
1.1.1. Tiền lương theo ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt: Chi theo hệ
số lương cấp bậc của CB,GV,NV theo quy định và mức lương tối thiểu hiện hành,
gồm các đối tượng biên chế, tập sự, hợp đồng hiện đang công tác tại đơn vị
(Riêng đối với tiền lương của hợp đồng, thì được trả theo hợp đồng lao động ký
trong năm 2026).
1.1.2. Lương khác - Chi theo thực tế (nếu có): Do Hiệu trưởng quyết định
chi, mức chi theo thoả thuận giữa đơn vị và người lao động, dựa trên cơ sở hợp
đồng lao động và theo các quy định của pháp luật.
1.1.3. Về nâng bậc lương niên hạn:
Hằng tháng, hàng quý kế toán đơn vị có trách nhiệm lập danh sách nâng
bậc lương, thâm niên vượt khung, thâm niên nhà giáo cho những cán bộ công
chức đến niên hạn nâng bậc, đủ điều kiện nâng bậc theo quy định của nhà nước.
5
Sau khi có quyết định Hiệu trưởng, thì kế toán tiến hành xếp hệ số lương
mới vào bảng chi lương hàng tháng. Trường hợp không kịp chi lương hàng tháng,
thì người được nâng lương sẽ được truy lĩnh theo thời hạn được hưởng (nếu có).
1.1.4. Về việc nâng lương trước niên hạn: Thực hiện theo Thông tư số:
08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 của Bộ nội vụ và Thông tư 03/2021/TT-BNV
ngày 29/6/2021 của Bộ nội vụ về sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên, vượt khung
đối với CB,CC, VC và người lao động.
1.2. Tiền công (Mục 6050):
Chi tiền công trả nhân viên theo NĐ 111/2022/NĐ-CP.
1.3. Phụ cấp lương (Mục 6100):
1.3.1. Phụ cấp lương: Gồm phụ cấp (PC) chức vụ, PC thêm giờ, PC độc
hại, PC ưu đãi, PC trách nhiệm, PC thâm niên nghề, PC vượt khung, PC kiêm
nhiệm, phụ cấp khác…;
- Mức phụ cấp: Được tính theo quy định văn bản hiện hành;
1.3.2. Phụ cấp thâm niên nghề: Số năm công tác đóng BHXH từ đủ 05 năm
là 5%, từ năm sáu trở đi mỗi năm cộng thêm 1%.
1.3.3. Phụ cấp làm thêm giờ (Đối với cán bộ giáo viên nhân viên):
- Theo quy định tại Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của
Chính phủ quy định về thời gian làm việc, số giờ làm thêm trong ngày không quá
50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, không quá 12 giờ trong 01 ngày
khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần. Tổng số giờ làm việc
vào ban đêm, thêm giờ không quá 60 giờ/tháng và không quá 300 giờ/năm.
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa
kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động
hưởng lương ngày(Theo chế độ quy định).
- Không giải quyết làm thêm giờ cho người lao động chưa hoàn thành khối
lượng công việc do Hiệu trưởng phân công.
1.4. Phúc lợi tập thể (Mục 6250):
1.4.1. Tiền hoá chất vệ sinh phòng dịch: Theo thực tế phát sinh.
1.4.2. Trợ cấp khó khăn đột xuất: Do Hiệu trưởng quyết định chi phù hợp
với từng hoàn cảnh, đối tượng và ngân quỹ thực có; Hoặc theo quyết định của các
cấp có thẩm quyền.
Mức chi: Hiệu trưởng ra quyết định dựa trên cơ sở tổ chức Công đoàn đề
nghị và ngân sách của trường cân đối được.
1.4.3. Tiền nước uống trong giờ làm việc: Mức chi quy định/người/ tháng.
6
Tiền nước uống trong giờ làm việc là không quá 30.000 đ/người/tháng. Số
tiền này không phát cho CB,GV,NV mà dùng để mua trà, nước lọc cùng sử dụng
chung tại nhà trường.
1.4.4. Chi tiền cho cán bộ giáo viên nhân viên ngày tết âm lịch, dương lịch,
ngày 20/11, 30/4, 01/05: Theo quyết định chi của Hiệu trưởng.
1.5. Các khoản đóng góp (Mục 6300):
Bao gồm các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp. Việc trích nộp theo quy định của nhà nước, quy định của bảo hiểm.
Thời gian trích nộp: Hàng tháng vào kỳ rút lương. Hàng tháng đơn vị trích
kinh phí ngân sách chi trả cho đơn vị BHXH cơ sở Thanh Oai.
1.6. Các khoản thanh toán khác cho cá nhân (Mục 6400):
1.6.1. Trợ cấp đi học cho CB,GV,NV:
1.6.1.1. Nếu CB,GV,NV được cử đi học là đối tượng thuộc diện theo nhu
cầu của nhà trường hoặc theo kế hoạch đào tạo (có quyết định của cấp có thẩm
quyền), thì được hưởng trợ cấp đi học theo quy định của nhà nước.
Trợ cấp bao gồm: Tiền ăn, tiền trọ, tiền tài liệu, tiền tàu xe đi và về theo kế
hoạch, lịch học tập của nhà trường quy định…
Mức chi: Thanh toán theo chế độ hiện hành.
1.6.1.2. Nếu CB,GV,NV đi học để tự nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, để
đạt chuẩn và trên chuẩn, thì CB,GV,NV hoàn toàn tự túc kinh phí.
1.6.1.3. Nếu CB,GV,NV đi học bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn nghiệp
vụ chuyên môn theo yêu cầu của ngành, được sự điều động của cấp có thẩm
quyền và sự đồng ý của Hiệu trưởng, thì được đơn vị thanh toán.
1.6.2. Chi phụ cấp cho nhân viên y tế:
Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc, nguồn thu để xem xét,
quyết định chi phụ cấp ưu đãi nghề cho nhân viên y tế, nhưng không vượt quá
20% so với mức lương hiện hưởng lấy ở nguồn chi thường xuyên của nhà trường.
2. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý:
2.1. Chi các hoạt động chuyên môn:
Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của mỗi lĩnh vực có đặc điểm riêng. Trên
cơ sở định mức kinh tế, mức chi hiện hành, nhà trường XD quy chế quản lý thanh
toán các khoản chi nghiệp vụ cho phù hợp khả năng nguồn tài chính của đơn vị.
2.1.1. Chi mua hàng hóa vật tư (HHVT), trang thiết bị kỹ thuật (TTBKT)
dùng cho công tác chuyên môn: Mua HHVT, TTBKT dùng cho chuyên môn và
công tác quản lý chuyên môn của nhà trường, đảm bảo mua đủ và đáp ứng những
yêu cầu thật cần thiết phục vụ công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ, chi theo
hoá đơn thực tế sử dụng trên tinh thần tiết kiệm.
2.1.2. Chi in ấn, photo tài liệu: Như mua sổ họp, sổ giáo án,… chỉ dùng
cho nghiệp vụ chuyên môn của các bộ phận, chi theo hoá đơn thực tế sử dụng trên
cơ sở tiết kiệm.
7
2.1.3. Chi mua đồng phục, trang phục cho CBGVNV, bảo vệ cơ quan….:
Theo thực tế phát sinh.
2.1.4. Chi mua sách, tài liệu, văn phòng phẩm dùng cho CTCM :
+ Sách phục vụ cho chuyên môn: Chi theo thực tế phát sinh yêu cầu của
chuyên môn, của giáo viên trực tiếp giảng dạy, hoặc các bộ phận đề nghị trang bị
được Hiệu trưởng duyệt chi.
+ Chi tiền giấy bút soạn bài cho giáo viên theo hoá đơn thực tế.
2.1.5. Chi Các hoạt động phong trào:
- Ngày hội thể thao, hội chợ xuân, thi bé khoẻ bé ngoan, rung chuông vàng,
thi giọng hát hay,… và các hoạt động khác không thuộc các nội dung của mục 2
phát sinh trong nhà trường, sẽ do Hiệu trưởng duyệt dự toán cho từng hoạt động
cụ thể và chi theo tình hình thực tế phát sinh có hóa đơn chứng từ kèm theo.
- Riêng đối với các cuộc thi và các hoạt động khác phát sinh ngoài cấp
trường, căn cứ vào tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết định mức chi.
2.1.6. Chi cho công tác tuyển sinh:
- Chủ tịch hội đồng tuyển sinh: 150.000đ/ngày
- Phó chủ tịch hội đồng tuyển sinh: 120.000đ/ngày
- Thư ký hội đồng tuyển sinh: 100.000đ/ ngày
- Thành viên hội đồng tuyển sinh: 80.000đ/ngày
2.1.7. Chi cho công tác phổ cập giáo dục:
- Trưởng Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục: 800.000đ/1 năm học.
- Phó trưởng Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục: 600.000đ/1 năm học.
- Thư ký phổ cập giáo dục: 400.000đ/1 năm học.
- Thành viên điều tra phổ cập giáo dục: 200.000đ/1 năm học.
2.1.8. Chi hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường:
- Chủ tịch hội đồng chấm SKKN: 150.000đ/ngày.
- Phó chủ tịch hội đồng chấm SKKN: 120.000đ/ngày.
- Thư ký hội đồng chấm SKKN: 100.000đ/ngày.
- Giám khảo hội đồng chấm SKKN: 80.000đ/ngày.
2.1.9. Chi hội đồng chấm giáo viên giỏi cấp trường:
- Chủ tịch hội đồng chấm thi: 150.000đ/ngày
- Phó chủ tịch hội đồng chấm thi: 130.000đ/ngày
- Thư ký hội đồng chấm thi: 100.000đ/ngày
- Giám khảo hội đồng chấm thi: 100.000đ/ngày
2.1.10. Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định: Căn cứ tình hình thực tế nhà trường xây dựng mức chi phù hợp.
Chi các nội dung khác căn cứ vào tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết định
mức chi.
2.2. Chi quản lý:
2.2.1. Sách, báo, tạp chí:
8
Về sách, tạp chí: Nhân viên văn thư chỉ đặt mua theo thực tế, trên cơ sở có
chọn lọc, thiết thực, phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu, tham khảo của giáo viên,
của hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của nhà trường. Hiệu trưởng quyết định
mua và duyệt chi.
2.2.2. Chi phí thuê mướn:
- Thuê phương tiện vận chuyển: Chi theo thực tế phát sinh. Có chứng từ
hợp lệ. Hiệu trưởng duyệt chi.
- Thuê dọn vệ sinh sân trường: Theo hợp đồng lao động 2.200.000đ/tháng
- Thuê đổ rác thải : theo hoá đơn thực tế phát sinh của công ty môi trường.
- Thuê bảo vệ khu Hưng Giáo: Theo hợp đồng lao động: 2.000.000đ/tháng.
- Thuê quét dọn, vệ sinh, tạo cảnh quan nhà trường trong khuôn viên các
khu: Khu Hưng giáo: 2.500.000đ/tháng; Khu Song khê và khu Đại Thanh:
2.500.000đ/tháng/người.
- Chi thuê giáo viên đào tạo lại cán bộ như: Cán bộ giáo viên bồi dưỡng các
lớp học: Steam, phòng cháy chữa cháy… chi theo hoá đơn thực tế và được Hiệu
trưởng phê duyệt.
- Chi phí thuê mướn khác: Chi theo thực tế phát sinh, có chứng từ hợp lệ và
được Hiệu trưởng duyệt chi.
2.3. Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước quy định:
Căn cứ vào tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định mức chi cho phù hợp
với nguồn kinh phí.
3. Công tác phí, chi hội nghị và tiếp khách:
3.1. Công tác phí:
3.1.1. Chi theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của
Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội nghị đối
với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điều
của Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị: Chi theo mức khoán cho các đối tượng là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế
toán, Thủ quỹ, Văn thư đi công tác trên địa xã và các xã trên địa bàn Thành phố,
để giao dịch và thực hiện các thủ tục hành chính, công tác chuyên môn.
- Hiệu trưởng, kế toán: 700.000đ/tháng/người.
- Phó Hiệu trưởng: 400.000đ/tháng/người.
- Thủ quỹ: 300.000đ/tháng/người.
- Văn thư: 200.000đ/tháng/ người
* Trường hợp không được thanh toán:
- Hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Nộp hồ sơ không đúng thời gian quy định;
Các trường hợp không được thanh toán công tác phí gồm:
+ Thời gian điều trị tại cơ sở y tế; nhà điều dưỡng; dưỡng sức.
9
+ Thời gian học tập ở trường lớp dài hạn hoặc ngắn hạn được hưởng chế độ
cán bộ đi học hoặc đi học tự túc nhằm nâng cao trình độ, chuẩn hóa, trên chuẩn…
- Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
- Không thanh toán công tác phí đối với công lệnh đóng dấu xác nhận nơi
đến công tác, trong trường hợp vì lý do nào đó, mà người được cử đi công tác
không đi được; khi phát hiện người đi công tác vi phạm, thì phải hoàn trả toàn bộ
chi phí đã thanh toán.
3.1.2. Phụ cấp công tác phí và tiền thuê chỗ ngủ:
- Đối tượng hưởng: Cán bộ, giáo viên, công nhân viên được cử đi công tác
trong nước.
- Chế độ hưởng: Áp dụng Thông tư số: 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của
Bộ tài chính và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ tài chính
sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị. Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có
tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở
cơ quan từ 15 km trở lên, mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình, thì được
thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km, tính theo khoảng
cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định
trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
+ Tiền phụ cấp lưu trú 50.000đ/1 ngày
+ Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác: Cán bộ, giáo viên và nhân viên
được đơn vị cử đi công tác, khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác,
thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh
toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế;
- Ngoài huyện, trong Thành phố (Nội thành: 200.000đ/người/ngày; Ngoại
thành: 150 000 đ/người/ngày).
- Thành phố Hồ Chí Minh: 200.000 đ/người/ngày.
- Các tỉnh: 170.000 đ/người/ngày.
- Trường hợp không có hóa đơn tài chính, thì mức thanh toán là 100.000
đ/người/ngày, nhưng phải có bảng kê và xác nhận của nơi đến đã được thủ trưởng
duyệt. (Chỉ được thanh toán 1 loại).
3.1.3. Hồ sơ thanh toán:
- Công văn triệu tập (hoặc giấy mời, giấy triệu tập, kế hoạch, quyết định,
văn bản có liên quan của cấp có thẩm quyền) kể cả trường hợp đi nội huyện do
các cấp có thẩm quyền điều động.
- Quyết định cử đi công tác, trừ trường hợp đi công tác trong huyện.
- Giấy đi đường có dấu của nơi đi và nơi đến.
- Trong trường hợp có mua tài liệu hoặc các chi phí khác, người đi công tác
cung cấp chứng từ hợp lệ đề nghị thanh toán lại.
3.2. Hội nghị (Mục 6650):
10
3.2.1. Nhà trường chỉ tổ chức hội nghị có mời người ngoài cơ quan, CMHS
trong các trường hợp như sau:
- Khai giảng, tổng kết, sơ kết (năm học, giai đoạn thực hiện các nhiệm vụ
trọng tâm của chiến lược phát triển giáo dục), hội nghị cán bộ công chức đầu năm
học, hội nghị 20/11 hàng năm…;
- Hội nghị chuyên môn cần thiết có liên quan đến người ngoài cơ quan (kể
cả cơ quan chủ quản cấp trên);
- Hội thảo chuyên đề chuyên môn quan trọng nhằm nâng cao chất lượng
giảng dạy và giáo dục.
3.2.2. Không chi trong các trường hợp sau:
- Các buổi họp nội bộ (Hội đồng, họp Tổ chuyên môn, Hội đồng trường..)
3.2.3. Mức chi hội nghị:
- Chi tiền nước uống không quá 20.000đ/1 người.
- Các chi phí khác theo thực tế phát sinh, có duyệt chi của Hiệu trưởng. Chi
trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí.
3.3. Chi tiếp khách:
Chi tiếp khách theo văn bản hiện hành có danh sách và hóa đơn kèm theo.
Hiệu trưởng quyết định dựa trên cơ sở tiết kiệm ngân sách cân đối được.
4. Sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại:
4.1. Chi vật tư văn phòng phẩm (Mục 6550):
4.1.1. Văn phòng phẩm văn phòng: Căn cứ vào mức khoán của Hiệu
trưởng hàng năm hoặc quyết định mua thêm văn phòng phẩm trong những trường
hợp khác theo công việc phát sinh trong năm. Văn phòng phẩm được sử dụng cho
công việc chung, không phục vụ cho cá nhân; Sử dụng trên tinh thần tiết kiệm,
chống lãng phí. Đối với bộ phận hành chính theo hoá đơn mua thực tế.
4.1.2. Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng:
Căn cứ phát sinh thực tế, Hiệu trưởng quyết định duyệt cho mua sắm công
cụ, dụng cụ, duyệt chi và cấp phát cho từng cá nhân hay bộ phận trên cơ sở để
phục vụ cho công tác hoạt động đơn vị theo Hóa đơn chứng từ mua sắm hợp lệ,
hợp pháp, đúng thủ tục.
4.1.3. Chi mua sắm vật rẻ tiền mau hỏng khác:
Các loại vật tư văn phòng dùng phục vụ cho đơn vị thì Hiệu trưởng duyệt
mua và duyệt chi, chứng từ hợp lệ thì chi thanh toán theo hoá đơn thực tế.
4.2. Cước phí điện thoại: Thanh toán cước phí điện thoại trong nước cho
các máy điện thoại cố định, dùng chung cho toàn trư
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 01/QĐ-MNTHA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 05 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Luật
kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; Luật thực hành tiết kiệm chống lãng
phí số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật đấu thầu số 22/2023/QH13 ngày
23/6/2023;
Căn cứ Bộ luật lao động số 45/2019/QH 14 ngày 20/11/2019 Quốc hội
thông qua áp dụng từ ngày 01/01/2021 quy định tiêu chuẩn lao động; quyền,
nghĩa vụ trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại
diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong
quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động,
quản lý nhà nước về lao động;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017, quy định tiêu
chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/06/2021 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của Bộ Tài chính,
về việc Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy
định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá
dịch vụ trong lĩnh vực GD&ĐT;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của CP ngày 30/06/2024 quy định
mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2024 quy
định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng;
Căn cứ Thông tư số 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài Chính quy
định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội nghị đối với các cơ quan
2
Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày
19/3/2025 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư
40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/08/2018 của Bộ Tài Chính
Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Căn cứ Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 từ 01/4/2022 tăng giờ làm thêm
trên 40 giờ/tháng nhưng không quá 60 giờ/tháng 200 giờ/năm nhưng không
quá 300giờ/năm; quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ trách nhiệm
của người LĐ, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ
sở, tổ chức đại diện người sử dụng LĐ trong quan hệ lao động và các quan hệ
khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động, quản lý nhà nước về lao động;
Căn cứ Thông tư số 21/2025/ BGDĐT ngày 23/9/2025 của Bộ GD&ĐT qui
định chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các CSGD công lập;
Căn cứ Nghị Quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về Quy định danh mục các khoản thu và mức
thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ hoạt động GD&ĐT đối
với cơ sở GDMN, GDPT, GD thường xuyên công lập của Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Công văn số 3775/SGDĐT-KHTC ngày 26/8/2025 của Sở GD&ĐT
Hà Nội về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2025 2026; Văn bản số 398/UBND-VHXH ngày 03/9/2025 của UBND xã Tam Hưng về
việc tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2025 - 2026; Quyết định số
2068/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của UBND xã Tam Hưng về việc giao chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, dự toán thu, chi ngân sách, biên chế hành chính, sự
nghiệp, khoa học và công nghệ năm 2026 của xã Tam Hưng;
Căn cứ Biên bản Hội nghị viên chức và người lao động ngày 11/10/2025
thảo luận xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 của trường mầm non Tam
Hưng A.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 của trường mầm non
Tam Hưng A.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, có giá trị và
phạm vi áp dụng trong nội bộ trường mầm non Tam Hưng A đến hết năm 2026.
Điều 3. Các tổ chức, cá nhân thuộc trường mầm non Tam Hưng A căn cứ
Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- UBND xã Tam Hưng (để b/c);
- Phòng Kinh tế xã (để b/c);
- KBNN khu vực 1, PGD số 15 (để b/c);
- Lưu (VT, KT)./.
HIỆU TRƯỞNG
Nhữ Thị Thuỷ
3
QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
(Ban hành kèm theo QĐ số 01/QĐ-MNTHA ngày 05/01/2026)
A. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ
trưởng đơn vị và cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Làm căn cứ để Kho bạc Nhà nước quản lý, kiểm soát thanh toán các
khoản chi tiêu của đơn vị qua Kho bạc Nhà nước, để các cơ quan quản lý cấp
trên, cơ quan tài chính, các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo dõi, kiểm tra theo
quy định.
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và
giữ được những người có năng lực trong đơn vị.
B. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
Không vượt quá chế độ hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định. Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành, sau khi tổ chức thảo luận
rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;
Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, đảm bảo cho cơ quan và
cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao; đảm bảo quyền lợi hợp pháp
cho người lao động;
Mọi chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo
quy định trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí được
nhà trường thực hiện chế độ khoán theo Quy chế chi tiêu nội bộ;
Tạo công bằng, khuyến khích tiết kiệm chi, nhằm tăng thêm thu nhập cho
những người lao động có năng lực, có trách nhiệm trong công việc được giao làm
việc có năng suất và hiệu quả cao; sử lý nghiêm túc những đối tượng vi phạm quy
chế, ảnh hưởng đến ngân sách tài chính đơn vị, gây lãng phí, tài sản nhà nước gây
hậu quả nghiêm trọng;
Trong trường hợp có sự thay đổi, Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở
kết luận của Hội nghị liên tịch.
C. NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
I. Nguồn kính phí của đơn vị bao gồm:
Các nguồn kinh phí của đơn vị bao gồm: Nguồn kinh phí nhà nước cấp;
nguồn thu học phí và nguồn thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục khác .
II. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp:
Nguồn kinh phí ngân sách: Được cấp hàng năm theo hình thức giao dự
toán, đây là nguồn kinh phí quản lý sự nghiệp của đơn vị được thực hiện chế độ
tự chủ, không tự chủ, cải cách tiền lương.
4
III. Nguồn thu sự nghiệp khác:
Căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy
định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá
dịch vụ trong lĩnh vực GD&ĐT; Nghị Quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày
27/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về Quy định danh mục
các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ
hoạt động GD&ĐT đối với cơ sở GDMN, GDPT, giáo dục thường xuyên công
lập của Thành phố Hà Nội.
IV. Các khoản thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục gồm: Tiền nước uống học
sinh, tiền bồi dưỡng kiến thức ngoài giờ chính khóa.
Thực hiện theo Nghị Quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của
HĐND Thành phố Hà Nội về Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ
chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ, hỗ trợ hoạt động GD&ĐT đối với cơ
sở GDMN, GDPT, giáo dục thường xuyên công lập của Thành phố Hà Nội.
Thực hiện Công văn số 3775/SGDĐT-KHTC ngày 26/8/2025 của Sở
GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi năm học
2025 - 2026; Văn bản số 398/UBND-VHXH ngày 03/9/2025 của UBND xã Tam
Hưng về việc tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2025 - 2026;
Trường MN Tam Hưng A là đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị tự đảm bảo
một phần kinh phí chi thường xuyên. Do đó, các khoản chi thực tế phát sinh tại
đơn vị, được thực hiện theo quy định hiện hành bao gồm 04 nhóm chi chính:
1. Các khoản chi thanh toán cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp
lương, học bổng học sinh, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, các
khoản thanh toán khác cho cá nhân; theo quy định của nhà nước.
1.1. Tiền lương (Mục 6000):
Bao gồm lương biên chế, hợp đồng, kể cả tập sự, lương khác (thử việc, hợp
đồng ngắn hạn).
1.1.1. Tiền lương theo ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt: Chi theo hệ
số lương cấp bậc của CB,GV,NV theo quy định và mức lương tối thiểu hiện hành,
gồm các đối tượng biên chế, tập sự, hợp đồng hiện đang công tác tại đơn vị
(Riêng đối với tiền lương của hợp đồng, thì được trả theo hợp đồng lao động ký
trong năm 2026).
1.1.2. Lương khác - Chi theo thực tế (nếu có): Do Hiệu trưởng quyết định
chi, mức chi theo thoả thuận giữa đơn vị và người lao động, dựa trên cơ sở hợp
đồng lao động và theo các quy định của pháp luật.
1.1.3. Về nâng bậc lương niên hạn:
Hằng tháng, hàng quý kế toán đơn vị có trách nhiệm lập danh sách nâng
bậc lương, thâm niên vượt khung, thâm niên nhà giáo cho những cán bộ công
chức đến niên hạn nâng bậc, đủ điều kiện nâng bậc theo quy định của nhà nước.
5
Sau khi có quyết định Hiệu trưởng, thì kế toán tiến hành xếp hệ số lương
mới vào bảng chi lương hàng tháng. Trường hợp không kịp chi lương hàng tháng,
thì người được nâng lương sẽ được truy lĩnh theo thời hạn được hưởng (nếu có).
1.1.4. Về việc nâng lương trước niên hạn: Thực hiện theo Thông tư số:
08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 của Bộ nội vụ và Thông tư 03/2021/TT-BNV
ngày 29/6/2021 của Bộ nội vụ về sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên, vượt khung
đối với CB,CC, VC và người lao động.
1.2. Tiền công (Mục 6050):
Chi tiền công trả nhân viên theo NĐ 111/2022/NĐ-CP.
1.3. Phụ cấp lương (Mục 6100):
1.3.1. Phụ cấp lương: Gồm phụ cấp (PC) chức vụ, PC thêm giờ, PC độc
hại, PC ưu đãi, PC trách nhiệm, PC thâm niên nghề, PC vượt khung, PC kiêm
nhiệm, phụ cấp khác…;
- Mức phụ cấp: Được tính theo quy định văn bản hiện hành;
1.3.2. Phụ cấp thâm niên nghề: Số năm công tác đóng BHXH từ đủ 05 năm
là 5%, từ năm sáu trở đi mỗi năm cộng thêm 1%.
1.3.3. Phụ cấp làm thêm giờ (Đối với cán bộ giáo viên nhân viên):
- Theo quy định tại Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của
Chính phủ quy định về thời gian làm việc, số giờ làm thêm trong ngày không quá
50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, không quá 12 giờ trong 01 ngày
khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần. Tổng số giờ làm việc
vào ban đêm, thêm giờ không quá 60 giờ/tháng và không quá 300 giờ/năm.
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa
kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động
hưởng lương ngày(Theo chế độ quy định).
- Không giải quyết làm thêm giờ cho người lao động chưa hoàn thành khối
lượng công việc do Hiệu trưởng phân công.
1.4. Phúc lợi tập thể (Mục 6250):
1.4.1. Tiền hoá chất vệ sinh phòng dịch: Theo thực tế phát sinh.
1.4.2. Trợ cấp khó khăn đột xuất: Do Hiệu trưởng quyết định chi phù hợp
với từng hoàn cảnh, đối tượng và ngân quỹ thực có; Hoặc theo quyết định của các
cấp có thẩm quyền.
Mức chi: Hiệu trưởng ra quyết định dựa trên cơ sở tổ chức Công đoàn đề
nghị và ngân sách của trường cân đối được.
1.4.3. Tiền nước uống trong giờ làm việc: Mức chi quy định/người/ tháng.
6
Tiền nước uống trong giờ làm việc là không quá 30.000 đ/người/tháng. Số
tiền này không phát cho CB,GV,NV mà dùng để mua trà, nước lọc cùng sử dụng
chung tại nhà trường.
1.4.4. Chi tiền cho cán bộ giáo viên nhân viên ngày tết âm lịch, dương lịch,
ngày 20/11, 30/4, 01/05: Theo quyết định chi của Hiệu trưởng.
1.5. Các khoản đóng góp (Mục 6300):
Bao gồm các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp. Việc trích nộp theo quy định của nhà nước, quy định của bảo hiểm.
Thời gian trích nộp: Hàng tháng vào kỳ rút lương. Hàng tháng đơn vị trích
kinh phí ngân sách chi trả cho đơn vị BHXH cơ sở Thanh Oai.
1.6. Các khoản thanh toán khác cho cá nhân (Mục 6400):
1.6.1. Trợ cấp đi học cho CB,GV,NV:
1.6.1.1. Nếu CB,GV,NV được cử đi học là đối tượng thuộc diện theo nhu
cầu của nhà trường hoặc theo kế hoạch đào tạo (có quyết định của cấp có thẩm
quyền), thì được hưởng trợ cấp đi học theo quy định của nhà nước.
Trợ cấp bao gồm: Tiền ăn, tiền trọ, tiền tài liệu, tiền tàu xe đi và về theo kế
hoạch, lịch học tập của nhà trường quy định…
Mức chi: Thanh toán theo chế độ hiện hành.
1.6.1.2. Nếu CB,GV,NV đi học để tự nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, để
đạt chuẩn và trên chuẩn, thì CB,GV,NV hoàn toàn tự túc kinh phí.
1.6.1.3. Nếu CB,GV,NV đi học bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn nghiệp
vụ chuyên môn theo yêu cầu của ngành, được sự điều động của cấp có thẩm
quyền và sự đồng ý của Hiệu trưởng, thì được đơn vị thanh toán.
1.6.2. Chi phụ cấp cho nhân viên y tế:
Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc, nguồn thu để xem xét,
quyết định chi phụ cấp ưu đãi nghề cho nhân viên y tế, nhưng không vượt quá
20% so với mức lương hiện hưởng lấy ở nguồn chi thường xuyên của nhà trường.
2. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý:
2.1. Chi các hoạt động chuyên môn:
Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của mỗi lĩnh vực có đặc điểm riêng. Trên
cơ sở định mức kinh tế, mức chi hiện hành, nhà trường XD quy chế quản lý thanh
toán các khoản chi nghiệp vụ cho phù hợp khả năng nguồn tài chính của đơn vị.
2.1.1. Chi mua hàng hóa vật tư (HHVT), trang thiết bị kỹ thuật (TTBKT)
dùng cho công tác chuyên môn: Mua HHVT, TTBKT dùng cho chuyên môn và
công tác quản lý chuyên môn của nhà trường, đảm bảo mua đủ và đáp ứng những
yêu cầu thật cần thiết phục vụ công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ, chi theo
hoá đơn thực tế sử dụng trên tinh thần tiết kiệm.
2.1.2. Chi in ấn, photo tài liệu: Như mua sổ họp, sổ giáo án,… chỉ dùng
cho nghiệp vụ chuyên môn của các bộ phận, chi theo hoá đơn thực tế sử dụng trên
cơ sở tiết kiệm.
7
2.1.3. Chi mua đồng phục, trang phục cho CBGVNV, bảo vệ cơ quan….:
Theo thực tế phát sinh.
2.1.4. Chi mua sách, tài liệu, văn phòng phẩm dùng cho CTCM :
+ Sách phục vụ cho chuyên môn: Chi theo thực tế phát sinh yêu cầu của
chuyên môn, của giáo viên trực tiếp giảng dạy, hoặc các bộ phận đề nghị trang bị
được Hiệu trưởng duyệt chi.
+ Chi tiền giấy bút soạn bài cho giáo viên theo hoá đơn thực tế.
2.1.5. Chi Các hoạt động phong trào:
- Ngày hội thể thao, hội chợ xuân, thi bé khoẻ bé ngoan, rung chuông vàng,
thi giọng hát hay,… và các hoạt động khác không thuộc các nội dung của mục 2
phát sinh trong nhà trường, sẽ do Hiệu trưởng duyệt dự toán cho từng hoạt động
cụ thể và chi theo tình hình thực tế phát sinh có hóa đơn chứng từ kèm theo.
- Riêng đối với các cuộc thi và các hoạt động khác phát sinh ngoài cấp
trường, căn cứ vào tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết định mức chi.
2.1.6. Chi cho công tác tuyển sinh:
- Chủ tịch hội đồng tuyển sinh: 150.000đ/ngày
- Phó chủ tịch hội đồng tuyển sinh: 120.000đ/ngày
- Thư ký hội đồng tuyển sinh: 100.000đ/ ngày
- Thành viên hội đồng tuyển sinh: 80.000đ/ngày
2.1.7. Chi cho công tác phổ cập giáo dục:
- Trưởng Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục: 800.000đ/1 năm học.
- Phó trưởng Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục: 600.000đ/1 năm học.
- Thư ký phổ cập giáo dục: 400.000đ/1 năm học.
- Thành viên điều tra phổ cập giáo dục: 200.000đ/1 năm học.
2.1.8. Chi hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường:
- Chủ tịch hội đồng chấm SKKN: 150.000đ/ngày.
- Phó chủ tịch hội đồng chấm SKKN: 120.000đ/ngày.
- Thư ký hội đồng chấm SKKN: 100.000đ/ngày.
- Giám khảo hội đồng chấm SKKN: 80.000đ/ngày.
2.1.9. Chi hội đồng chấm giáo viên giỏi cấp trường:
- Chủ tịch hội đồng chấm thi: 150.000đ/ngày
- Phó chủ tịch hội đồng chấm thi: 130.000đ/ngày
- Thư ký hội đồng chấm thi: 100.000đ/ngày
- Giám khảo hội đồng chấm thi: 100.000đ/ngày
2.1.10. Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định: Căn cứ tình hình thực tế nhà trường xây dựng mức chi phù hợp.
Chi các nội dung khác căn cứ vào tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết định
mức chi.
2.2. Chi quản lý:
2.2.1. Sách, báo, tạp chí:
8
Về sách, tạp chí: Nhân viên văn thư chỉ đặt mua theo thực tế, trên cơ sở có
chọn lọc, thiết thực, phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu, tham khảo của giáo viên,
của hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của nhà trường. Hiệu trưởng quyết định
mua và duyệt chi.
2.2.2. Chi phí thuê mướn:
- Thuê phương tiện vận chuyển: Chi theo thực tế phát sinh. Có chứng từ
hợp lệ. Hiệu trưởng duyệt chi.
- Thuê dọn vệ sinh sân trường: Theo hợp đồng lao động 2.200.000đ/tháng
- Thuê đổ rác thải : theo hoá đơn thực tế phát sinh của công ty môi trường.
- Thuê bảo vệ khu Hưng Giáo: Theo hợp đồng lao động: 2.000.000đ/tháng.
- Thuê quét dọn, vệ sinh, tạo cảnh quan nhà trường trong khuôn viên các
khu: Khu Hưng giáo: 2.500.000đ/tháng; Khu Song khê và khu Đại Thanh:
2.500.000đ/tháng/người.
- Chi thuê giáo viên đào tạo lại cán bộ như: Cán bộ giáo viên bồi dưỡng các
lớp học: Steam, phòng cháy chữa cháy… chi theo hoá đơn thực tế và được Hiệu
trưởng phê duyệt.
- Chi phí thuê mướn khác: Chi theo thực tế phát sinh, có chứng từ hợp lệ và
được Hiệu trưởng duyệt chi.
2.3. Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước quy định:
Căn cứ vào tình hình thực tế, Hiệu trưởng quyết định mức chi cho phù hợp
với nguồn kinh phí.
3. Công tác phí, chi hội nghị và tiếp khách:
3.1. Công tác phí:
3.1.1. Chi theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của
Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội nghị đối
với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điều
của Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị: Chi theo mức khoán cho các đối tượng là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế
toán, Thủ quỹ, Văn thư đi công tác trên địa xã và các xã trên địa bàn Thành phố,
để giao dịch và thực hiện các thủ tục hành chính, công tác chuyên môn.
- Hiệu trưởng, kế toán: 700.000đ/tháng/người.
- Phó Hiệu trưởng: 400.000đ/tháng/người.
- Thủ quỹ: 300.000đ/tháng/người.
- Văn thư: 200.000đ/tháng/ người
* Trường hợp không được thanh toán:
- Hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Nộp hồ sơ không đúng thời gian quy định;
Các trường hợp không được thanh toán công tác phí gồm:
+ Thời gian điều trị tại cơ sở y tế; nhà điều dưỡng; dưỡng sức.
9
+ Thời gian học tập ở trường lớp dài hạn hoặc ngắn hạn được hưởng chế độ
cán bộ đi học hoặc đi học tự túc nhằm nâng cao trình độ, chuẩn hóa, trên chuẩn…
- Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
- Không thanh toán công tác phí đối với công lệnh đóng dấu xác nhận nơi
đến công tác, trong trường hợp vì lý do nào đó, mà người được cử đi công tác
không đi được; khi phát hiện người đi công tác vi phạm, thì phải hoàn trả toàn bộ
chi phí đã thanh toán.
3.1.2. Phụ cấp công tác phí và tiền thuê chỗ ngủ:
- Đối tượng hưởng: Cán bộ, giáo viên, công nhân viên được cử đi công tác
trong nước.
- Chế độ hưởng: Áp dụng Thông tư số: 40/TT-BTC ngày 28/4/2017 của
Bộ tài chính và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ tài chính
sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị. Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có
tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở
cơ quan từ 15 km trở lên, mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình, thì được
thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km, tính theo khoảng
cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định
trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
+ Tiền phụ cấp lưu trú 50.000đ/1 ngày
+ Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác: Cán bộ, giáo viên và nhân viên
được đơn vị cử đi công tác, khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác,
thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh
toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế;
- Ngoài huyện, trong Thành phố (Nội thành: 200.000đ/người/ngày; Ngoại
thành: 150 000 đ/người/ngày).
- Thành phố Hồ Chí Minh: 200.000 đ/người/ngày.
- Các tỉnh: 170.000 đ/người/ngày.
- Trường hợp không có hóa đơn tài chính, thì mức thanh toán là 100.000
đ/người/ngày, nhưng phải có bảng kê và xác nhận của nơi đến đã được thủ trưởng
duyệt. (Chỉ được thanh toán 1 loại).
3.1.3. Hồ sơ thanh toán:
- Công văn triệu tập (hoặc giấy mời, giấy triệu tập, kế hoạch, quyết định,
văn bản có liên quan của cấp có thẩm quyền) kể cả trường hợp đi nội huyện do
các cấp có thẩm quyền điều động.
- Quyết định cử đi công tác, trừ trường hợp đi công tác trong huyện.
- Giấy đi đường có dấu của nơi đi và nơi đến.
- Trong trường hợp có mua tài liệu hoặc các chi phí khác, người đi công tác
cung cấp chứng từ hợp lệ đề nghị thanh toán lại.
3.2. Hội nghị (Mục 6650):
10
3.2.1. Nhà trường chỉ tổ chức hội nghị có mời người ngoài cơ quan, CMHS
trong các trường hợp như sau:
- Khai giảng, tổng kết, sơ kết (năm học, giai đoạn thực hiện các nhiệm vụ
trọng tâm của chiến lược phát triển giáo dục), hội nghị cán bộ công chức đầu năm
học, hội nghị 20/11 hàng năm…;
- Hội nghị chuyên môn cần thiết có liên quan đến người ngoài cơ quan (kể
cả cơ quan chủ quản cấp trên);
- Hội thảo chuyên đề chuyên môn quan trọng nhằm nâng cao chất lượng
giảng dạy và giáo dục.
3.2.2. Không chi trong các trường hợp sau:
- Các buổi họp nội bộ (Hội đồng, họp Tổ chuyên môn, Hội đồng trường..)
3.2.3. Mức chi hội nghị:
- Chi tiền nước uống không quá 20.000đ/1 người.
- Các chi phí khác theo thực tế phát sinh, có duyệt chi của Hiệu trưởng. Chi
trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí.
3.3. Chi tiếp khách:
Chi tiếp khách theo văn bản hiện hành có danh sách và hóa đơn kèm theo.
Hiệu trưởng quyết định dựa trên cơ sở tiết kiệm ngân sách cân đối được.
4. Sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại:
4.1. Chi vật tư văn phòng phẩm (Mục 6550):
4.1.1. Văn phòng phẩm văn phòng: Căn cứ vào mức khoán của Hiệu
trưởng hàng năm hoặc quyết định mua thêm văn phòng phẩm trong những trường
hợp khác theo công việc phát sinh trong năm. Văn phòng phẩm được sử dụng cho
công việc chung, không phục vụ cho cá nhân; Sử dụng trên tinh thần tiết kiệm,
chống lãng phí. Đối với bộ phận hành chính theo hoá đơn mua thực tế.
4.1.2. Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng:
Căn cứ phát sinh thực tế, Hiệu trưởng quyết định duyệt cho mua sắm công
cụ, dụng cụ, duyệt chi và cấp phát cho từng cá nhân hay bộ phận trên cơ sở để
phục vụ cho công tác hoạt động đơn vị theo Hóa đơn chứng từ mua sắm hợp lệ,
hợp pháp, đúng thủ tục.
4.1.3. Chi mua sắm vật rẻ tiền mau hỏng khác:
Các loại vật tư văn phòng dùng phục vụ cho đơn vị thì Hiệu trưởng duyệt
mua và duyệt chi, chứng từ hợp lệ thì chi thanh toán theo hoá đơn thực tế.
4.2. Cước phí điện thoại: Thanh toán cước phí điện thoại trong nước cho
các máy điện thoại cố định, dùng chung cho toàn trư
 






Các ý kiến mới nhất