Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Lv_0_20211112112404.flv DF56A712CF3141DA80F70EF09DEB6F73.jpeg FF6F1482793A4824A1461269CCD7DB5B.jpeg 4109873E4DEA420C9AD131A157E54FB2.png 8318BBB6B9F148BDAE5F03B9DACE302D.png 000C173FA0A84E72A792F97CD36A9AED.png CD_2.jpg CD.jpg CD.jpg CD.jpg Anh_CD.jpg EE5384739BCD4978BB2C2C0592EB6687.jpeg 36F577F5999D4890BD47390569A36C80.jpeg C64B527F5BD84E2C904522C0C31306FC.jpeg 54644281610448DD9BEAD24D11446B3D.jpeg E337B6E0A50D4455BB2CC60035A74A7D.jpeg 6394A2F202D24718869F7782399EB741.jpeg B6DD37088CAD42B983EAB2A28E435BB2.jpeg 5EF2B7559DCB440388B8EDD69C57B32B.png C7A8BF39B8094D8B9FE17B3AC006A8A1.png

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thi Hoang Oanh
    Ngày gửi: 20h:29' 21-01-2015
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Chương trình toán học, lớp 6
    Giáo viên: Mai Thị Hoàng Oanh
    Email: maioanh@moet.com
    Điện thoại: 0972241885
    Trường THCS Phương Trung
    Huyện Thanh Oai, Hà Nội
    Tháng 12 / 2014
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỸ LAURENCE S’TING
    Bài giảng
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỸ LAURENCE S’TING
    Cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử e - learning
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỸ LAURENCE S’TING
    BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau khi hoàn thành bài học, học sinh cần đạt các yêu cầu sau:
    1. Về kiến thức
    Hiểu thế nào là BCNN của hai hay nhiều số.
    Biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.
    2. Về kĩ năng
    Biết tìm BCNN một cách hợp lí trong từng trường hợp.
    Phân biệt sự giống và khác nhau giữa quy tắc tìm BCNN và ƯCLN.
    3. Về thái độ
    Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
    Rèn luyện khả năng tư duy, tính tự giác trong học tập.
    CẤU TRÚC BÀI HỌC
    Cấu trúc bài giảng này gồm những phần sau
    Phần 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới.
    Phần 2: Bài mới với hai nội dung:
    Tìm hiểu định nghĩa Bội chung nhỏ nhất.
    Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số
    ra thừa số nguyên tố.
    Phần 5: Nguồn tư liệu tham khảo.
    Phần 4: Hướng dẫn tự học.
    Phần 3: Củng cố và luyện tập.
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: thế nào là bội chung của hai hay nhiều số?
    Trả lời
    Câu 2: Tìm B(4); B(6); BC (4; 6)
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Điền 6 số đầu tiên
    Điền 6 số đầu tiên
    Điền 4 số đầu tiên
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    BC(4; 6) = {0; 12; 24; 36; ……….}
    Số 12 là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của 4 và 6
    Ta nói:
    12 là bội chung nhỏ nhất
    của 4 và 6
    Tiết 34 - Bài 18
    BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    a. Ví dụ 1: Tìm BC(4; 6)
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    I/ Bội chung nhỏ nhất.
    b. Định nghĩa: SGK/57
    Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
    Vậy bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số như thế nào?
    Ta nói: 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6
    Kí hiệu: BCNN(4;6) = 12
    Câu 1:
    Số 0 là bội chung của 3 và 5
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    b. Định nghĩa: SGK/57
    Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Bài tập: mỗi câu sau đúng hay sai?
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    b. Định nghĩa: SGK/57
    Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Bài tập: mỗi câu sau đúng hay sai?
    Câu 2:
    BCNN (3; 5) = 0
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    b. Định nghĩa: SGK/57
    Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Bài tập: mỗi câu sau đúng hay sai?
    Câu 3:
    BCNN (3; 5) = 1
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    b. Định nghĩa: SGK/57
    Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong
    tập hợp các bội chung của các số đó
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    b. Định nghĩa: SGK/57
    * Nhận xét: SGK/57
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    You answered this correctly!
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    b. Định nghĩa: SGK/57
    c. Nhận xét: SGK/57
    Tất cả các bội chung của 4 và 6 đều là bội của BCNN (4; 6)
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    b. Định nghĩa: SGK/57
    c. Nhận xét: SGK/57
    Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
    Theo định nghĩa ta có thể tìm
    BCNN như sau:
    B1: Tìm tập hợp bội của từng số.
    B2: Tìm tập hợp bội chung của các số đó.
    B3: Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.
    Áp dụng tìm:
    BCNN (8; 1)
    BCNN (4; 6; 1)
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Theo định nghĩa và dựa vào ví dụ 1, em có thể tìm BCNN của hai hay nhiều số như thế nào?
    Bài tập: a) Tìm BCNN (8; 1) b) Tìm BCNN (4; 6; 1)
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    Từ kết quả của bài tập trên:
    BCNN (8; 1) = 8 b) BCNN (4; 6; 1) = 12
    và ví dụ 1 có:
    Điền vào chỗ trống:
    Bài tập: với mọi số tự nhiên a, b (khác 0), ta có
    I/ Bội chung nhỏ nhất.
    b. Định nghĩa: SGK/57
    c. Nhận xét: SGK/57
    d. Chú ý: SGK / 58
    Mọi số tự nhiên đều là bội của 1
    Do đó: Với mọi số tự nhiên a, b (khác 0) ta có:
    BCNN(a; 1) = a ; BCNN (a, b, 1) = BCNN (a, b)
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Vậy có cách nào tìm BCNN của hai hay nhiếu số mà không cần liệt kê không?
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    * Phân tích các số trên ra thừa số nguyên tố.
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    a. Ví dụ 2: Tìm BCNN (8; 18; 30)
    điền vào chỗ trống các số thích hợp
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    *Phân tích các số 8; 18 ;30 ra thừa số nguyên tố
    Ta có: 8 = 23 18 = 2. 32 30 = 2.3.5
    Các số viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
    a. Ví dụ 2: Tìm BCNN (8; 18; 30)
    * Phân tích các số trên ra thừa số nguyên tố.
    * Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng.
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    Ta có:
    Ta có:
    Ta có:
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    Your answer:
    The correct answer is:
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    a. Ví dụ 2: Tìm BCNN (8; 18; 30)
    * Phân tích các số trên ra thừa số nguyên tố.
    * Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng.
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    Ta có:
    Ta có:
    Ta có:
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    a. Ví dụ 2: Tìm BCNN (8; 18; 30)
    * Phân tích các số trên ra thừa số nguyên tố.
    Ta có:
    2; 3; 5
    * Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với
    số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
    BCNN (8; 18; 30) = 23 . 32 . 5 = 360
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    * Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng.
    Qua ví dụ 2, em hãy cho biết muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta làm như thế nào?
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    a. Ví dụ 2:
    Ta có:
    BCNN (8; 18; 30) = 23 . 32 . 5 = 360
    b. Quy tắc: SGK /58
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
    Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    a. Ví dụ 2:
    Ta có:
    b. Quy tắc: SGK /58
    Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta tiến hành theo ba bước sau:
    Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó chính là BCNN phải tìm.
    Tìm BCNN (4 ;6)
    Cách 2
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28;...}
    B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36;…}
    BC(4; 6) = {0; 12; 24; 36; ...}
    BCNN(4;6) = 12
    Cách 1
    Ta có: 4 = 22
    6= 2 . 3
    BCNN (4; 6) = 22 . 3 = 12
    Giải
    Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó chính là BCNN phải tìm.
    Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
    Bài tập: Ba bạn Lan, Nhung, Hoa tìm BCNN (36; 84; 168) ra kết quả như sau. Em hãy cho biết bạn nào làm đúng?
    Ta có: 36 = 22 .32 84 = 22. 3. 7 168 = 23. 3. 7


    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    Your answer:
    The correct answer is:
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    Bài tập
    Ba bạn Lan, Nhung, Hoa tìm BCNN (36; 84; 168) ra kết quả như sau. Em hãy cho biết bạn nào làm đúng?
    Ta có: 36 = 22 .32 84 = 22. 3. 7 168 = 23. 3. 7
    A)
    Bạn Lan:
    BCNN (36, 84, 168) = 23 . 32 = 72
    B)
    Bạn Nhung:
    BCNN (36, 84, 168) = 22 . 3 .7 = 84
    C)
    Bạn Hoa:
    BCNN (36, 84, 168) = 23. 32 . 7 = 504
    Sai ở bước 2:
    Không lấy thừa số riêng là 7
    Sai ở bước 3: không lấy số mũ lớn nhất
    Do đó chỉ có
    bạn Hoa làm đúng
    Ba bạn Lan, Nhung, Hoa tìm BCNN (36; 84; 168) ra kết quả như sau. Em hãy cho biết bạn nào làm đúng?
    Ta có: 36 = 22 .32 84 = 22. 3. 7 168 = 23. 3. 7
    Câu 1: Điền vào chỗ trống... nội dung thích hợp
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    Your answer:
    The correct answer is:
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    Your answer:
    The correct answer is:
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    Câu 2: Điền vào chỗ trống... nội dung thích hợp
    Tìm ƯCLN
    Tìm BCNN
    Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố
    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn,
    mỗi thừa số lấy với số mũ
    Chung
    Chung và riêng
    Nhỏ nhất
    Lớn nhất
    Bảng so sánh hai quy tắc
    Tìm ƯCLN
    Tìm BCNN
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    a. Ví dụ 2:
    Ta có:
    b. Quy tắc: SGK /58
    Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta tiến hành theo ba bước sau:
    Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó chính là BCNN phải tìm.
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    c. 12 = 22 . 3; 16 = 24; 48 = 24 . 3
     BCNN(12, 16, 48) = 24 . 3 = 48
    b. 5 = 5; 7 = 7; 8 = 23
    BCNN(5, 7, 8) = 5 . 7. 23 = 5 . 7 . 8 = 280
    8 = 23; 12 = 22 . 3
    BCNN(8; 12) = 23 . 3 = 24
    Giải:
    a. Tìm BCNN(8,12)
    b. Tìm BCNN(5,7,8)
    c. Tìm BCNN(12,16,48)
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    Your answer:
    The correct answer is:
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    Ta đã biết ba số 5; 7; 8 đôi một nguyên tố cùng nhau
    Vừa tìm được BCNN (5; 7; 8) = 5. 7. 8 = 280
    Dựa vào kết quả trên em có dự đoán gì?
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    c. Chú ý:
    Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó.
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Bài tập: cho ba số tự nhiên a, b, c (khác 0), biết a là số lớn nhất chia hết cho hai số còn lại thì kết qủa nào dưới đây là đúng?
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    c. 12 = 22 . 3; 16 = 24; 48 = 24 . 3
    BCNN(12, 16, 48) = 24 . 3 = 48
    Ta thấy 48 chia hết cho 12 và 16
    Lại có BCNN (12; 16; 48) = 48
    You answered this correctly!
    You did not answer this question completely
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    c. Chú ý:
    Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó.
    Tiết 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất chia hết cho các số còn lại thì BCNN của các số đó chính là số lớn nhất ấy.
    Ví dụ: BCNN (12; 16; 48) = 48
    1. Bội chung nhỏ nhất.
    2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    BCNN
    BCNN của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
    Chú ý
    Định nghĩa
    Cách tìm
    Cách 1: Dựa vào định nghĩa
    Cách 2: áp dụng quy tắc
    Qui tắc tìm BCNN
    Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó chính là BCNN phải tìm.
    Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
    Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
    Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    BCNN
    BCNN của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
    Chú ý
    Định nghĩa
    Cách tìm
    Cách 1: Dựa vào định nghĩa
    Cách 2: áp dụng quy tắc
    Với mọi số tự nhiên a, b, c (khác 0)
    BCNN (a; 1) = a; BCNN (a; b; 1)= BCNN(a; b)
    Nếu a, b, c đôi một nguyên tố cùng nhau thì
    BCNN (a; b; c) = a.b.c
    Nếu a b; a c thì BCNN (a; b; c) = a
    Bài 1: Kết luận nào sai?
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    You answered this correctly!
    Your answer:
    The correct answer is:
    You did not answer this question completely
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP
    Bài tập: Cho a, b là hai số tự nhiên khác 0. hãy nối mỗi câu ở cột A với mỗi câu ở cột B để được kết luận đúng
    Cột A
    Cột B
    chúc mừng em đã trả lời đúng
    rất tiếc em đã trả lời sai, hãy làm lại
    em phải hoàn thành câu hỏi này.
    CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP
    You answered this correctly!
    You did not answer this question completely
    Có thể em chưa biết: Lịch can chi
    Nhiều nước ở phương đông, trong đó có Việt Nam, gọi tên năm âm lịch bằng cách ghép 10 can (theo thứ tự là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với 12 chi (Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn,Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Đầu tiên Giáp được ghép với Tí thành năm Giáp Tí. Cứ 10 năm Giáp lại được lặp lại. Cứ 12 năm Tí lại được lặp lại:
    Vậy theo các em cứ sau bao nhiêu năm thì năm Giáp Tí lại được lặp lại?
    Nhiều nước ở phương đông, trong đó có Việt Nam, gọi tên năm âm lịch bằng cách ghép 10 can (theo thứ tự là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với 12 chi (Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn,Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Đầu tiên Giáp được ghép với Tí thành năm Giáp Tí. Cứ 10 năm Giáp lại được lặp lại. Cứ 12 năm Tí lại được lặp lại:
    Vậy theo các em cứ sau bao nhiêu năm thì năm Giáp Tí lại được lặp lại?
    Có thể em chưa biết: Lịch can chi
    Hướng dẫn:
    Nếu gọi a là số năm cần tìm thì a là BCNN (10 ;12).
    Mà BCNN (10; 12) = 60.
    Vậy cứ sau 60 năm thì năm Giáp Tí lại được lặp lại.
    Tên của các năm âm lịch khác cũng được lặp lại sau 60 năm
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
    Học thuộc định nghĩa BCNN.
    Hiểu và nắm vững quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số.
    So sánh hai quy tắc tìm BCNN và tìm ƯCLN.
    Làm bài tập 150; 151 (SGK/59), 188 (SBT/25)
    Làm thêm các bài tập trong sách Nâng cao và phát triển
    NGUỒN TƯ LIỆU THAM KHẢO
    1. Sách giáo khoa toán 6 – tập 1 (NXB giáo dục).
    2. Sách bài tập toán 6 – tập 1 (NXB giáo dục).
    3. Chuẩn kiến thức kĩ năng toán 6 – tập 1 (NXB giáo dục).
    4. Thiết kế bài giảng toán 6 – tập 1 (NXB giáo dục).
    5.Kĩ năng làm bài kiểm tra toán 6 – tập 1 (NXB giáo dục).
    6. Phần mềm adobe presenter 7,0
    7 Phần mềm total convert
    8. Mạng internet.
    Chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe,
    chúc các em học giỏi.
    Xin chân thành cảm ơn!
     
    Gửi ý kiến